TRỐN ĐI LAO ĐỘNG Ở NƯỚC NGOÀI CÓ BỊ XỬ LÝ KHÔNG?

1/5 - (2 bình chọn)

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, nhu cầu lao động Việt Nam ra nước ngoài ngày càng tăng. Tuy nhiên, nhiều người lựa chọn con đường bất hợp pháp để trốn đi lao động, dẫn đến nhiều rủi ro và vi phạm pháp luật. Vậy, hành vi này có bị xử lý không? Bài viết sẽ phân tích các chế tài pháp lý liên quan để làm rõ vấn đề này.

1. Cơ sở pháp lý

  • Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2020;
  • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);
  • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội.

2. Các hình thức trốn đi lao động ở nước ngoài

– Xuất cảnh trái phép: Sử dụng giấy tờ giả, đi theo đường tiểu ngạch không qua kiểm soát của cơ quan chức năng.

– Sử dụng giấy tờ giả mạo: NLĐ sử dụng hộ chiếu, visa hoặc giấy tờ tùy thân giả mạo để đề xuất.

– Trốn ở lại sau khi hết hạn visa du lịch, thăm thân: Nhiều người lợi dụng visa du lịch, thăm thân để sang nước ngoài rồi trốn ở lại làm việc bất hợp pháp.

– Ở lại trái phép sau khi hết hợp đồng lao động: Không về nước khi visa hết hạn, trốn lại làm việc bất hợp pháp.

– Đi lao động chui thông qua môi giới không phép: Thông qua các tổ chức hoặc cá nhân không có giấy phép đưa người đi làm việc ở nước ngoài.

3. Chế tài xử lý đối với hành vi trốn đi lao động ở nước ngoài

3.1. Xử lý hành chính

Theo quy định tại  Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình. Người nào vi phạm trong các trường hợp được quy định tại Khoản 3 Điều 18 của Nghị định này sẽ bị xử phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

3.2. Trách nhiệm hình sự

Trách nhiệm hình sự đối với người tổ chức, mô giới cho người khác trốn đi nước ngoài. Theo quy định tại Điều 349 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) như sau:

  • Khung 1: Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm
    • Hành vi tổ chức, môi giới cho người khác trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài trái phép, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 120 BLHS (tội mua bán người).
  • Khung 2: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    • a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
    • b) Phạm tội 02 lần trở lên;
      c) Đối với từ 05 người đến 10 người;
      d) Có tính chất chuyên nghiệp;
      đ) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
      e) Tái phạm nguy hiểm.
  • Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    • a) Đối với 11 người trở lên;
      b) Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;
      c) Làm chết người.
  • Hình phạt bổ sung:
    • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
    • Cấm đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trách nhiệm hình sự đối với người trốn đi lao động trái phép. Căn cứ tại Điều 347 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) như sau:

  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với người nào xuất cảnh, nhập cảnh trái phép hoặc ở lại nước ngoài trái phép.
  • Phạt tù từ 02 năm đến 05 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    • Phạm tội có tổ chức;
    • Phạm tội từ 02 lần trở lên;
    • Đối với từ 05 người trở lên;
    • Gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia.

4. Hậu quả đối với người lao động

Vi phạm pháp luật: Người lao động có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại.

Rủi ro về an toàn: Lao động bất hợp pháp thường phải làm việc trong điều kiện nguy hiểm, không được bảo đảm an toàn lao động, dễ bị tai nạn, bệnh tật.

Không được bảo vệ quyền lợi: Lao động bất hợp pháp không được pháp luật bảo vệ, dễ bị chủ sử dụng lao động bóc lột, quỵt lương, thậm chí bị bạo hành.

Bị trục xuất: Nếu bị phát hiện, người lao động sẽ bị trục xuất về nước và có thể bị cấm nhập cảnh vào nước sở tại trong thời gian dài.

Ảnh hưởng đến uy tín của Việt Nam: Việc lao động Việt Nam trốn ở lại nước ngoài làm việc bất hợp pháp ảnh hưởng xấu đến hình ảnh và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

5. Kết luận

Trốn đi lao động ở nước ngoài mà không theo đúng quy trình pháp lý là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý nghiêm khắc. Người lao động cần tìm hiểu kỹ về chương trình xuất khẩu lao động chính thống để tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của mình.

 

Bài viết liên quan
GỌI MIỄN PHÍ
chat-active-icon