Đến phần làm bài
Thư viện ôn tập
Tình huống · 121 tình huống

Nhận diện vi phạm đạo đức nghề nghiệp

Phân tích tình huống và xác định các quy tắc bị vi phạm.

LUYỆN TẬP TỪNG CÂU
Câu 1 / 1210 đúng · 0 đã làm

Luật sư nhận vụ việc mà mình biết rõ là không có cơ sở pháp lý hoặc không thuộc chuyên môn của mình.

Nếu có nhiều quy tắc, phân cách bằng dấu phẩy. Ví dụ: 2, 10.3.

Nội dung từ bộ luyện tập gốc của LUẬTSƯ.NET.

Đọc câu hỏi & đối chiếu đáp án

Ôn lại nội dung theo thứ tự hoặc dùng chức năng tìm kiếm của trình duyệt. Đáp án nằm trong từng mục để bạn có thể tự trả lời trước khi xem.

Xem toàn bộ 121 tình huống
  1. Câu 1

    Luật sư nhận vụ việc mà mình biết rõ là không có cơ sở pháp lý hoặc không thuộc chuyên môn của mình.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 2, 10.3

    Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Quy tắc 10.3: Luật sư chỉ nhận vụ việc theo điều kiện, khả năng chuyên môn của mình và thực hiện vụ việc trong phạm vi yêu cầu hợp pháp của khách hàng.

  2. Câu 2

    Luật sư hứa hẹn chắc chắn thắng kiện với khách hàng về một vấn đề pháp lý phức tạp.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 9.8, 10.5

    Quy tắc 9.8: Hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của luật sư. Quy tắc 10.5: Khi nhận vụ việc của khách hàng, luật sư phải ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong hợp đồng dịch vụ pháp lý phải xác định rõ yêu cầu của khách hàng, mức thù lao và những nội dung chính khác mà hợp đồng dịch vụ pháp lý phải có theo quy định của pháp luật.

  3. Câu 3

    Luật sư tiết lộ thông tin bí mật về tình hình tài chính của khách hàng cho đối thủ trong vụ kiện để gây bất lợi.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 7.1, 9.5

    Quy tắc 7.1: Luật sư có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng khi thực hiện dịch vụ pháp lý và sau khi đã kết thúc dịch vụ đó, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật. Quy tắc 9.5: Sử dụng thông tin biết được từ vụ việc mà luật sư đảm nhận để mưu cầu lợi ích không chính đáng.

  4. Câu 4

    Luật sư nhận một khoản tiền lớn từ bên thứ ba để trì hoãn việc giải quyết vụ việc, gây thiệt hại cho khách hàng của mình.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 9.3, 15.1

    Quy tắc 9.3: Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện công việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng. Quy tắc 15.1: Xung đột về lợi ích là trường hợp do ảnh hưởng từ quyền lợi của luật sư, nghĩa vụ của luật sư đối với khách hàng hiện tại, khách hàng cũ, bên thứ ba dẫn đến tình huống luật sư bị hạn chế hoặc có khả năng bị hạn chế trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng. Luật sư không được nhận hoặc thực hiện vụ việc trong trường hợp có xung đột về lợi ích, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật hoặc theo Quy tắc này.

  5. Câu 5

    Luật sư tạo ra thông tin sai lệch về khả năng của mình để thuyết phục khách hàng ký hợp đồng dịch vụ pháp lý.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 9.7

    Quy tắc 9.7: Cố ý đưa ra những thông tin làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình để tạo niềm tin cho khách hàng ký kết hợp đồng.

  6. Câu 6

    Luật sư có thái độ hách dịch, thiếu tôn trọng và không lắng nghe ý kiến của khách hàng.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 6

    Quy tắc 6: Luật sư thực hiện việc cung cấp dịch vụ pháp lý trên cơ sở yêu cầu hợp pháp của khách hàng, tôn trọng quyền, lợi ích hợp pháp và sự lựa chọn của khách hàng.

  7. Câu 7

    Luật sư không lập hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản với khách hàng trước khi tiến hành công việc.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 10.5

    Quy tắc 10.5: Khi nhận vụ việc của khách hàng, luật sư phải ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong hợp đồng dịch vụ pháp lý phải xác định rõ yêu cầu của khách hàng, mức thù lao và những nội dung chính khác mà hợp đồng dịch vụ pháp lý phải có theo quy định của pháp luật.

  8. Câu 8

    Luật sư từ chối một vụ việc trợ giúp pháp lý miễn phí mà khách hàng đủ điều kiện chỉ vì không muốn mất thời gian.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 4.2, 10.2

    Quy tắc 4.2: Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý bằng sự tận tâm, vô tư và trách nhiệm nghề nghiệp như đối với các vụ việc có nhận thù lao. Quy tắc 10.2: Luật sư không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, tuổi tác, sức khỏe, khuyết tật, tình trạng tài sản của khách hàng khi tiếp nhận vụ việc. Trường hợp biết khách hàng thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý miễn phí thì luật sư thông báo cho họ biết.

  9. Câu 9

    Luật sư sử dụng thông tin mật từ hồ sơ vụ án mà mình đang xử lý để đầu tư vào một công ty liên quan, thu lợi cá nhân.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 9.5, 7.1

    Quy tắc 9.5: Sử dụng thông tin biết được từ vụ việc mà luật sư đảm nhận để mưu cầu lợi ích không chính đáng. Quy tắc 7.1: Luật sư có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng khi thực hiện dịch vụ pháp lý và sau khi đã kết thúc dịch vụ đó, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật.

  10. Câu 10

    Luật sư đăng tải những lời lẽ xúc phạm, vu khống đồng nghiệp lên mạng xã hội.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 21.1, 31.3

    Quy tắc 21.1: Có lời nói, hành vi vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của đồng nghiệp hoặc gây áp lực, đe dọa đồng nghiệp. Quy tắc 31.3: Luật sư không được viết bài, phát biểu trên báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, tại nơi công cộng, sử dụng mạng xã hội để nói xấu, công kích, bài xích hoặc gây chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ giữa các luật sư đồng nghiệp; gây tổn hại đến danh dự, uy tín của luật sư, nghề luật sư, Đoàn Luật sư và Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

  11. Câu 11

    Trong một vụ tranh chấp, luật sư bí mật thỏa thuận với luật sư của đối phương để cùng nhau kéo dài vụ kiện, tăng phí dịch vụ cho cả hai.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 21.2, 2

    Quy tắc 21.2: Thông đồng, đưa ra đề nghị với luật sư của khách hàng có quyền lợi đối lập với khách hàng của mình để cùng mưu cầu lợi ích cá nhân. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  12. Câu 12

    Luật sư tự ý liên hệ và trao đổi riêng với nguyên đơn (là khách hàng của một đồng nghiệp) để thuyết phục họ thay đổi luật sư.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 21.3, 17.1

    Quy tắc 21.3: Tiếp xúc, trao đổi riêng với khách hàng đối lập về quyền lợi với khách hàng của mình để giải quyết vụ việc khi biết khách hàng đó có luật sư mà không thông báo cho luật sư đồng nghiệp bảo vệ quyền lợi hoặc luật sư đại diện cho khách hàng đó biết. Quy tắc 17.1: Trong giao tiếp, hành nghề luật sư, luật sư phải tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt tuổi tác và thời gian hành nghề.

  13. Câu 13

    Luật sư quảng cáo trên báo rằng mình là 'luật sư giỏi nhất thành phố' mà không có căn cứ xác thực.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 9.7, 32.1

    Quy tắc 9.7: Cố ý đưa ra những thông tin làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình để tạo niềm tin cho khách hàng ký kết hợp đồng. Quy tắc 32.1: Khi quảng cáo về hoạt động hành nghề luật sư, luật sư không được cung cấp những thông tin không có thật hoặc thông tin gây hiểu nhầm. Luật sư phải chịu trách nhiệm khi cam kết trong quảng cáo về chất lượng dịch vụ luật sư.

  14. Câu 14

    Luật sư nhận cùng lúc hai vụ kiện mà quyền lợi của hai khách hàng hoàn toàn đối lập nhau.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 15.1, 15.3.1

    Quy tắc 15.1: Xung đột về lợi ích là trường hợp do ảnh hưởng từ quyền lợi của luật sư, nghĩa vụ của luật sư đối với khách hàng hiện tại, khách hàng cũ, bên thứ ba dẫn đến tình huống luật sư bị hạn chế hoặc có khả năng bị hạn chế trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng. Luật sư không được nhận hoặc thực hiện vụ việc trong trường hợp có xung đột về lợi ích, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật hoặc theo Quy tắc này. Quy tắc 15.3.1: Vụ việc trong đó các khách hàng có quyền lợi đối lập nhau;

  15. Câu 15

    Luật sư tự ý bỏ về giữa phiên tòa xét xử để phản đối một quyết định của Hội đồng xét xử mà không tuân thủ quy định.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 28.2, 26.1, 27.1

    Quy tắc 28.2: Phản ứng tiêu cực bằng hành vi tự ý bỏ về khi tham gia tố tụng. Quy tắc 26.1: Luật sư phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, lịch sự, tôn trọng những người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề; chủ động, tích cực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật. Quy tắc 27.1: Luật sư phải chấp hành nội quy phiên tòa, nội quy phòng xử án, tuân theo sự điều khiển của chủ tọa và hội đồng xét xử; tôn trọng người tiến hành tố tụng, luật sư đồng nghiệp và những người tham gia tố tụng khác; có thái độ ứng xử đúng mực khi tranh tụng tại phiên tòa; có thiện chí, hợp tác khi giải quyết các tình huống phát sinh ảnh hưởng đến trật tự hoặc tiến trình giải quyết vụ việc tại phiên tòa.

  16. Câu 16

    Luật sư gợi ý cho khách hàng hối lộ cán bộ tòa án để vụ việc được giải quyết nhanh hơn.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 15.3.4, 15.1, 2, 9.3

    Quy tắc 15.3.4: Vụ việc của khách hàng có quyền lợi đối lập với quyền lợi của luật sư hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của luật sư; Quy tắc 15.1: Xung đột về lợi ích là trường hợp do ảnh hưởng từ quyền lợi của luật sư, nghĩa vụ của luật sư đối với khách hàng hiện tại, khách hàng cũ, bên thứ ba dẫn đến tình huống luật sư bị hạn chế hoặc có khả năng bị hạn chế trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng. Luật sư không được nhận hoặc thực hiện vụ việc trong trường hợp có xung đột về lợi ích, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật hoặc theo Quy tắc này. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Quy tắc 9.3: Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện công việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng.

  17. Câu 17

    Luật sư sử dụng danh xưng 'chuyên gia pháp lý hàng đầu' trong khi thực tế không có chứng nhận hoặc kinh nghiệm tương xứng.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 9.10, 9.7, 32.1

    Quy tắc 9.10: Lạm dụng các chức danh khác ngoài danh xung luật sư trong hoạt động hành nghề để mưu cầu lợi ích trái pháp luật. Quy tắc 9.7: Cố ý đưa ra những thông tin làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình để tạo niềm tin cho khách hàng ký kết hợp đồng. Quy tắc 32.1: Khi quảng cáo về hoạt động hành nghề luật sư, luật sư không được cung cấp những thông tin không có thật hoặc thông tin gây hiểu nhầm. Luật sư phải chịu trách nhiệm khi cam kết trong quảng cáo về chất lượng dịch vụ luật sư.

  18. Câu 18

    Luật sư gây áp lực buộc người tập sự hành nghề luật sư phải làm các công việc cá nhân không liên quan đến quá trình tập sự.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 24.2.3

    Quy tắc 24.2.3: Lợi dụng tư cách luật sư hướng dẫn để buộc người tập sự hành nghề luật sư phải làm những việc không thuộc phạm vi tập sự nhằm phục vụ cho lợi ích cá nhân của luật sư hướng dẫn;

  19. Câu 19

    Luật sư không thông báo cho khách hàng biết về tiến trình giải quyết vụ việc trong một thời gian dài.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 12.1

    Quy tắc 12.1: Luật sư chủ động, tích cực giải quyết vụ việc của khách hàng và thông báo tiến trình giải quyết vụ việc để khách hàng biết.

  20. Câu 20

    Luật sư cố tình trì hoãn việc thanh lý hợp đồng và trả lại tài liệu cho khách hàng sau khi vụ việc kết thúc.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 9.1, 16, 12.2

    Quy tắc 9.1: Nhận, chiếm giữ, sử dụng tiền, tài sản của khách hàng trái với thỏa thuận giữa luật sư và khách hàng. Quy tắc 16: Khi kết thúc vụ việc, luật sư cần thông tin cho khách hàng biết về kết quả thực hiện vụ việc và thanh lý hợp đồng theo thỏa thuận. Quy tắc 12.2: Luật sư nhận và có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài liệu, hồ sơ mà khách hàng giao cho mình theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với khách hàng.

  21. Câu 21

    Luật sư nhận thấy yêu cầu của khách hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật, luật sư nên:

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 11.2

    Quy tắc 11.2: Khách hàng yêu cầu dịch vụ pháp lý của luật sư mà luật sư biết rõ khách hàng có ý định lợi dụng dịch vụ đó cho mục đích vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc khách hàng không tự nguyện mà bị phụ thuộc theo yêu cầu của người khác.

  22. Câu 22

    Trong quá trình thực hiện dịch vụ pháp lý, luật sư phát hiện ra thông tin bất lợi cho khách hàng nhưng lại có lợi cho một khách hàng khác mà luật sư đang tư vấn ở một vụ việc khác, luật sư nên:

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 7.1, 15.3.2

    Quy tắc 7.1: Luật sư có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng khi thực hiện dịch vụ pháp lý và sau khi đã kết thúc dịch vụ đó, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật. Quy tắc 15.3.2: Vụ việc trong đó khách hàng mới có quyền lợi đối lập với khách hàng hiện tại; vụ việc khác của khách hàng là người đang có quyền lợi đối lập với khách hàng hiện tại trong vụ việc luật sư đang thực hiện.

  23. Câu 23

    Luật sư A đang giải quyết một vụ án ly hôn. Vợ của khách hàng muốn tặng cho luật sư một món quà có giá trị để luật sư 'giúp đỡ' thân chủ của mình thua kiện. Luật sư A nên:

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 9.2, 15.3.4

    Quy tắc 9.2: Gợi ý, đặt điều kiện để khách hàng tặng cho tài sản hoặc lợi ích khác cho luật sư hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của luật sư. Quy tắc 15.3.4: Vụ việc của khách hàng có quyền lợi đối lập với quyền lợi của luật sư hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của luật sư;

  24. Câu 24

    Khi nhận vụ việc, luật sư đã giải thích rõ về mức thù lao. Tuy nhiên, khi vụ việc diễn biến phức tạp hơn dự kiến, luật sư yêu cầu khách hàng trả thêm một khoản tiền lớn ngoài hợp đồng. Luật sư đã vi phạm quy tắc nào?

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 8, 9.4

    Quy tắc 8: Luật sư phải giải thích cho khách hàng những quy định của pháp luật về căn cứ tính thù lao, phương thức thanh toán thù lao; thông báo rõ ràng mức thù lao, chi phí cho khách hàng và mức thù lao, chi phí này phải được ghi trong hợp đồng dịch vụ pháp lý. Quy tắc 9.4: Tạo ra hoặc lợi dụng các tình huống xấu, những thông tin sai sự thật, không đầy đủ hoặc bất lợi cho khách hàng để gây áp lực nhằm tăng mức thù lao đã thỏa thuận hoặc có được lợi ích khác từ khách hàng.

  25. Câu 25

    Luật sư A biết luật sư B (đồng nghiệp) đang có hành vi vi phạm đạo đức nghề nghiệp, luật sư A nên:

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 18.1

    Quy tắc 18.1: Luật sư có ý thức tôn trọng, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp trong hành nghề cũng như trong cuộc sống; góp ý kịp thời khi thấy đồng nghiệp làm điều sai trái, ảnh hưởng đến uy tín nghề nghiệp luật sư.

  26. Câu 26

    Trong một vụ án có nhiều luật sư cùng tham gia bảo vệ cho một bên, nếu có sự bất đồng ý kiến nghiêm trọng giữa các luật sư có nguy cơ gây bất lợi cho khách hàng, luật sư nên:

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 12.4, 18.2

    Quy tắc 12.4: Trong trường hợp đang cùng thực hiện một vụ việc, nếu có sự không thống nhất ý kiến giữa các luật sư có thể gây bất lợi cho khách hàng thì luật sư phải thông báo để khách hàng thực hiện quyền lựa chọn. Quy tắc 18.2: Trường hợp các luật sư có quan điểm khác nhau khi bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cùng một khách hàng trong cùng vụ việc, luật sư cần trao đổi để tránh xảy ra mâu thuẫn, gây ảnh hưởng đến tình đồng nghiệp và quyền lợi của khách hàng.

  27. Câu 27

    Luật sư A cố tình so sánh năng lực của văn phòng mình với một văn phòng luật sư khác trên trang web quảng cáo của mình. Luật sư A đã vi phạm quy tắc nào?

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 19, 21.5.1

    Quy tắc 19: Luật sư không thực hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đồng nghiệp. Quy tắc 21.5.1: So sánh năng lực nghề nghiệp, phân biệt vùng, miền hoạt động hành nghề của luật sư hoặc tổ chức hành nghề luật sư này với luật sư, tổ chức hành nghề luật sư khác;

  28. Câu 28

    Luật sư B được một người muốn thuê luật sư tiếp cận. Người này đang có luật sư C bảo vệ. Luật sư B nên:

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 21.3

    Quy tắc 21.3: Tiếp xúc, trao đổi riêng với khách hàng đối lập về quyền lợi với khách hàng của mình để giải quyết vụ việc khi biết khách hàng đó có luật sư mà không thông báo cho luật sư đồng nghiệp bảo vệ quyền lợi hoặc luật sư đại diện cho khách hàng đó biết.

  29. Câu 29

    Luật sư nhận tiền từ người thứ ba mà không thông báo cho khách hàng và hành động này gây bất lợi cho quyền lợi của khách hàng.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 9.3

    Quy tắc 9.3: Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện công việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng.

  30. Câu 30

    Luật sư tạo dựng mối quan hệ tình cảm với khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ pháp lý.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 9.9

    Quy tắc 9.9: Lợi dụng nghề nghiệp để quan hệ tình cảm nam nữ bất chính với khách hàng.

  31. Câu 31

    Luật sư từ chối tiếp nhận vụ việc của một người khuyết tật chỉ vì cho rằng họ khó khăn trong việc giao tiếp.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 10.2

    Quy tắc 10.2: Luật sư không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, tuổi tác, sức khỏe, khuyết tật, tình trạng tài sản của khách hàng khi tiếp nhận vụ việc. Trường hợp biết khách hàng thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý miễn phí thì luật sư thông báo cho họ biết.

  32. Câu 32

    Luật sư không thông báo đầy đủ cho khách hàng về những khó khăn và thuận lợi có thể xảy ra trong quá trình giải quyết vụ việc.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 10.4

    Quy tắc 10.4: Luật sư có nghĩa vụ giải thích cho khách hàng biết về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ trong quan hệ với luật sư; về tính hợp pháp trong yêu cầu của khách hàng; những khó khăn, thuận lợi có thể lường trước được trong việc thực hiện dịch vụ pháp lý; quyền khiếu nại và thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng đối với luật sư.

  33. Câu 33

    Luật sư đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng mà không thông báo trước một cách hợp lý.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 14

    Quy tắc 14: Khi đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý theo Quy tắc 13, luật sư cần có thái độ tôn trọng khách hàng, thông báo bằng văn bản cho khách hàng trong thời hạn hợp lý để khách hàng có điều kiện tìm luật sư khác, đồng thời giải quyết nhanh chóng các vấn đề liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký kết.

  34. Câu 34

    Luật sư nhận vụ việc mà trước đó mình đã tham gia giải quyết với tư cách là thẩm phán.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 15.3.5

    Quy tắc 15.3.5: Vụ việc mà luật sư đã tham gia giải quyết với tư cách người tiến hành tố tụng, cán bộ, công chức khác trong cơ quan nhà nước, trọng tài viên, hòa giải viên;

  35. Câu 35

    Luật sư cố ý trì hoãn việc trả lại hồ sơ, tài liệu cho khách hàng sau khi vụ việc đã kết thúc.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 12.2, 16

    Quy tắc 12.2: Luật sư nhận và có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài liệu, hồ sơ mà khách hàng giao cho mình theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với khách hàng. Quy tắc 16: Khi kết thúc vụ việc, luật sư cần thông tin cho khách hàng biết về kết quả thực hiện vụ việc và thanh lý hợp đồng theo thỏa thuận.

  36. Câu 36

    Luật sư nói xấu, hạ thấp uy tín của một đồng nghiệp trước mặt khách hàng của mình.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 21.1

    Quy tắc 21.1: Có lời nói, hành vi vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của đồng nghiệp hoặc gây áp lực, đe dọa đồng nghiệp.

  37. Câu 37

    Luật sư thuê một người chuyên đi lôi kéo khách hàng trước cổng tòa án về cho văn phòng của mình.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 21.4, 21.5.3

    Quy tắc 21.4: Thuê, trả tiền môi giới khách hàng hoặc môi giới khách hàng cho đồng nghiệp để nhận tiền hoa hồng. Quy tắc 21.5.3: Trực tiếp hoặc sử dụng các nhân viên của mình hoặc người khác làm người lôi kéo, dụ dỗ khách hàng, trước trụ sở các cơ quan tiến hành tố tụng, trại tạm giam, cơ quan nhà nước và các tổ chức khác.

  38. Câu 38

    Luật sư cố tình chi phối ý kiến của một luật sư đồng nghiệp trẻ tuổi đang làm việc cùng văn phòng trong việc giải quyết vụ án.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 21.6, 17.1

    Quy tắc 21.6: Áp đặt hoặc cố tình chi phối làm ảnh hưởng đến tính độc lập, khách quan trong hành nghề của đồng nghiệp có quan hệ phụ thuộc với luật sư như quan hệ thầy - trò, cấp trên - cấp dưới, huyết thống, thân thuộc. Quy tắc 17.1: Trong giao tiếp, hành nghề luật sư, luật sư phải tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt tuổi tác và thời gian hành nghề.

  39. Câu 39

    Luật sư không tôn trọng ý kiến đóng góp mang tính xây dựng của đồng nghiệp trong một buổi họp của Đoàn Luật sư.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 17.1, 25.2

    Quy tắc 17.1: Trong giao tiếp, hành nghề luật sư, luật sư phải tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt tuổi tác và thời gian hành nghề. Quy tắc 25.2: Mọi ý kiến đóng góp của luật sư với Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư phải bảo đảm sự trung thực, khách quan, mang tính chất xây dựng, góp phần vào việc phát triển tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư và nghề luật sư.

  40. Câu 40

    Luật sư tiết lộ thông tin về một vụ việc mà đồng nghiệp đang giải quyết cho một người không liên quan.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 17.1

    Quy tắc 17.1: Trong giao tiếp, hành nghề luật sư, luật sư phải tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt tuổi tác và thời gian hành nghề.

  41. Câu 41

    Luật sư nhận tiền môi giới từ một đồng nghiệp để giới thiệu khách hàng cho đồng nghiệp đó.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 21.4

    Quy tắc 21.4: Thuê, trả tiền môi giới khách hàng hoặc môi giới khách hàng cho đồng nghiệp để nhận tiền hoa hồng.

  42. Câu 42

    Luật sư tạo ra một nhóm luật sư hoạt động ngầm, không tuân thủ các quy định của Đoàn Luật sư.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 21.8, 25.1

    Quy tắc 21.8: Thực hiện việc liên kết, liên danh, thành lập nhóm luật sư hoạt động trái với quy định của pháp luật về luật sư, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam và Bộ Quy tắc đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư. Quy tắc 25.1: Luật sư có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ danh dự, uy tín, chấp hành Điều lệ, nghị quyết, quyết định, quy định, quy chế, nội quy của Liên đoàn Luật sư, Đoàn Luật sư.

  43. Câu 43

    Luật sư hướng dẫn người tập sự hành nghề luật sư làm những công việc không liên quan đến chuyên môn pháp lý để phục vụ lợi ích cá nhân.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 24.2.3

    Quy tắc 24.2.3: Lợi dụng tư cách luật sư hướng dẫn để buộc người tập sự hành nghề luật sư phải làm những việc không thuộc phạm vi tập sự nhằm phục vụ cho lợi ích cá nhân của luật sư hướng dẫn;

  44. Câu 44

    Luật sư xác nhận khống vào nhật ký tập sự của người tập sự hành nghề luật sư.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 24.2.4

    Quy tắc 24.2.4: Xác nhận không phù hợp với quy định của pháp luật và quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam vào Nhật ký tập sự hành nghề luật sư và Hồ sơ thực hành để người tập sự hành nghề luật sư được tham gia kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.

  45. Câu 45

    Luật sư không chấp hành nghị quyết của Đoàn Luật sư về việc đóng phí thành viên.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 25.1

    Quy tắc 25.1: Luật sư có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ danh dự, uy tín, chấp hành Điều lệ, nghị quyết, quyết định, quy định, quy chế, nội quy của Liên đoàn Luật sư, Đoàn Luật sư.

  46. Câu 46

    Luật sư không chấp hành nội quy phiên tòa và có thái độ thiếu tôn trọng đối với Hội đồng xét xử.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 27.1

    Quy tắc 27.1: Luật sư phải chấp hành nội quy phiên tòa, nội quy phòng xử án, tuân theo sự điều khiển của chủ tọa và hội đồng xét xử; tôn trọng người tiến hành tố tụng, luật sư đồng nghiệp và những người tham gia tố tụng khác; có thái độ ứng xử đúng mực khi tranh tụng tại phiên tòa; có thiện chí, hợp tác khi giải quyết các tình huống phát sinh ảnh hưởng đến trật tự hoặc tiến trình giải quyết vụ việc tại phiên tòa.

  47. Câu 47

    Trong quá trình tranh tụng, luật sư cố ý đưa ra những chứng cứ mà mình biết rõ là sai sự thật để đánh lừa Tòa án.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 27.2, 2

    Quy tắc 27.2: Trong luận cứ bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, luật sư phải tôn trọng sự thật khách quan, đưa ra những tài liệu, chứng cứ pháp lý giúp cho việc giải quyết vụ án được khách quan, đúng pháp luật. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  48. Câu 48

    Khi bị Thẩm phán nhắc nhở về việc trình bày quá thời gian quy định, luật sư đã lớn tiếng cãi vã và có lời lẽ xúc phạm Thẩm phán.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 27.1, 26.1

    Quy tắc 27.1: Luật sư phải chấp hành nội quy phiên tòa, nội quy phòng xử án, tuân theo sự điều khiển của chủ tọa và hội đồng xét xử; tôn trọng người tiến hành tố tụng, luật sư đồng nghiệp và những người tham gia tố tụng khác; có thái độ ứng xử đúng mực khi tranh tụng tại phiên tòa; có thiện chí, hợp tác khi giải quyết các tình huống phát sinh ảnh hưởng đến trật tự hoặc tiến trình giải quyết vụ việc tại phiên tòa. Quy tắc 26.1: Luật sư phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, lịch sự, tôn trọng những người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề; chủ động, tích cực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

  49. Câu 49

    Luật sư tự ý bỏ về giữa phiên tòa để phản đối một quyết định của Thư ký Tòa án.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 28.2, 27.1, 26.1

    Quy tắc 28.2: Phản ứng tiêu cực bằng hành vi tự ý bỏ về khi tham gia tố tụng. Quy tắc 27.1: Luật sư phải chấp hành nội quy phiên tòa, nội quy phòng xử án, tuân theo sự điều khiển của chủ tọa và hội đồng xét xử; tôn trọng người tiến hành tố tụng, luật sư đồng nghiệp và những người tham gia tố tụng khác; có thái độ ứng xử đúng mực khi tranh tụng tại phiên tòa; có thiện chí, hợp tác khi giải quyết các tình huống phát sinh ảnh hưởng đến trật tự hoặc tiến trình giải quyết vụ việc tại phiên tòa. Quy tắc 26.1: Luật sư phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, lịch sự, tôn trọng những người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề; chủ động, tích cực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

  50. Câu 50

    Luật sư phát biểu trên mạng xã hội những thông tin sai lệch về một vụ án mà mình đang tham gia, gây ảnh hưởng đến uy tín của Thẩm phán.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 28.1, 26.1, 31.2

    Quy tắc 28.1: Phát biểu những điều biết rõ là sai sự thật trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc nơi công cộng về những vấn đề có liên quan đến vụ việc mà mình đảm nhận hoặc không đảm nhận nhằm gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng. Quy tắc 26.1: Luật sư phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, lịch sự, tôn trọng những người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề; chủ động, tích cực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật. Quy tắc 31.2: Luật sư không được sử dụng báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội để cố ý phản ánh sai sự thật nhằm mục đích cá nhân, động cơ khác hoặc tạo dư luận nhằm bảo vệ quyền lợi không hợp pháp của khách hàng hoặc phát ngôn gây ảnh hưởng đến an ninh, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.

  51. Câu 51

    Luật sư gợi ý cho khách hàng đưa tiền cho Thư ký Tòa án để được ưu tiên xem hồ sơ vụ án trước.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 15.3.4, 15.1, 2, 9.3, 26.1

    Quy tắc 15.3.4: Vụ việc của khách hàng có quyền lợi đối lập với quyền lợi của luật sư hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của luật sư; Quy tắc 15.1: Xung đột về lợi ích là trường hợp do ảnh hưởng từ quyền lợi của luật sư, nghĩa vụ của luật sư đối với khách hàng hiện tại, khách hàng cũ, bên thứ ba dẫn đến tình huống luật sư bị hạn chế hoặc có khả năng bị hạn chế trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng. Luật sư không được nhận hoặc thực hiện vụ việc trong trường hợp có xung đột về lợi ích, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật hoặc theo Quy tắc này. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Quy tắc 9.3: Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện công việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng. Quy tắc 26.1: Luật sư phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, lịch sự, tôn trọng những người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề; chủ động, tích cực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

  52. Câu 52

    Luật sư không xuất trình đầy đủ giấy tờ tùy thân và giấy tờ liên quan đến vụ việc khi làm việc với cơ quan điều tra.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 26.1

    Quy tắc 26.1: Luật sư phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, lịch sự, tôn trọng những người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề; chủ động, tích cực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

  53. Câu 53

    Luật sư cố tình kéo dài thời gian nghiên cứu hồ sơ tại Tòa án gây khó khăn cho tiến trình giải quyết vụ án.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 26.1, 5

    Quy tắc 26.1: Luật sư phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, lịch sự, tôn trọng những người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề; chủ động, tích cực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật. Quy tắc 5: Luật sư có nghĩa vụ tận tâm với công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng theo quy định của pháp luật và Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam.

  54. Câu 54

    Luật sư từ chối cung cấp thông tin hợp tác với cơ quan điều tra khi được yêu cầu theo đúng quy định của pháp luật.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 26.1

    Quy tắc 26.1: Luật sư phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, lịch sự, tôn trọng những người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề; chủ động, tích cực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

  55. Câu 55

    Trong luận cứ bào chữa, luật sư sử dụng những lời lẽ mang tính chất xúc phạm đến nhân phẩm của người bị hại.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 27.2, 2

    Quy tắc 27.2: Trong luận cứ bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, luật sư phải tôn trọng sự thật khách quan, đưa ra những tài liệu, chứng cứ pháp lý giúp cho việc giải quyết vụ án được khách quan, đúng pháp luật. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  56. Câu 56

    Luật sư gây rối trật tự tại phiên tòa bằng cách liên tục ngắt lời người khác và có hành vi thiếu văn hóa.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 27.1

    Quy tắc 27.1: Luật sư phải chấp hành nội quy phiên tòa, nội quy phòng xử án, tuân theo sự điều khiển của chủ tọa và hội đồng xét xử; tôn trọng người tiến hành tố tụng, luật sư đồng nghiệp và những người tham gia tố tụng khác; có thái độ ứng xử đúng mực khi tranh tụng tại phiên tòa; có thiện chí, hợp tác khi giải quyết các tình huống phát sinh ảnh hưởng đến trật tự hoặc tiến trình giải quyết vụ việc tại phiên tòa.

  57. Câu 57

    Luật sư cố tình trì hoãn việc nộp các tài liệu chứng cứ cho Tòa án để gây bất lợi cho phía đối tụng.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 26.1, 5, 2

    Quy tắc 26.1: Luật sư phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, lịch sự, tôn trọng những người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề; chủ động, tích cực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật. Quy tắc 5: Luật sư có nghĩa vụ tận tâm với công việc, phát huy năng lực, sử dụng kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và các biện pháp hợp pháp để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng theo quy định của pháp luật và Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  58. Câu 58

    Luật sư thông tin sai lệch cho báo chí về diễn biến phiên tòa khi chưa có kết luận chính thức của Tòa án.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 28.1, 31.1

    Quy tắc 28.1: Phát biểu những điều biết rõ là sai sự thật trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc nơi công cộng về những vấn đề có liên quan đến vụ việc mà mình đảm nhận hoặc không đảm nhận nhằm gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng. Quy tắc 31.1: Khi cung cấp thông tin cho báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, sử dụng mạng xã hội, luật sư phải trung thực, chính xác, khách quan.

  59. Câu 59

    Luật sư có hành vi đe dọa một nhân chứng tại phiên tòa.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 27.1, 2

    Quy tắc 27.1: Luật sư phải chấp hành nội quy phiên tòa, nội quy phòng xử án, tuân theo sự điều khiển của chủ tọa và hội đồng xét xử; tôn trọng người tiến hành tố tụng, luật sư đồng nghiệp và những người tham gia tố tụng khác; có thái độ ứng xử đúng mực khi tranh tụng tại phiên tòa; có thiện chí, hợp tác khi giải quyết các tình huống phát sinh ảnh hưởng đến trật tự hoặc tiến trình giải quyết vụ việc tại phiên tòa. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  60. Câu 60

    Luật sư không tuân thủ sự điều khiển của Chủ tọa phiên tòa và tiếp tục trình bày những vấn đề không liên quan đến vụ án.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 27.1

    Quy tắc 27.1: Luật sư phải chấp hành nội quy phiên tòa, nội quy phòng xử án, tuân theo sự điều khiển của chủ tọa và hội đồng xét xử; tôn trọng người tiến hành tố tụng, luật sư đồng nghiệp và những người tham gia tố tụng khác; có thái độ ứng xử đúng mực khi tranh tụng tại phiên tòa; có thiện chí, hợp tác khi giải quyết các tình huống phát sinh ảnh hưởng đến trật tự hoặc tiến trình giải quyết vụ việc tại phiên tòa.

  61. Câu 61

    Luật sư cố tình không tuân thủ nội quy làm việc của cơ quan nhà nước khi đến liên hệ giải quyết công việc cho khách hàng.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 29.1

    Quy tắc 29.1: Khi tiếp xúc, làm việc với các cơ quan nhà nước khác với tư cách đại diện ngoài tố tụng, luật sư tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ pháp lý khác cho khách hàng, luật sư phải tuân thủ quy định của pháp luật, nội quy, quy định của cơ quan nhà nước và quy định phù hợp của Chương IV Bộ Quy tắc này.

  62. Câu 62

    Luật sư gợi ý cho khách hàng tặng quà có giá trị cho một cán bộ nhà nước để vụ việc của khách hàng được giải quyết nhanh hơn.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 29.2, 2, 9.3, 15.1

    Quy tắc 29.2: Trong quan hệ với cơ quan nhà nước khác để thực hiện công việc cho khách hàng, luật sư cần có thái độ lịch sự, tôn trọng, kiên quyết từ chối những hành vi móc nối, trung gian trái pháp luật, trái đạo đức và lương tâm nghề nghiệp. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Quy tắc 9.3: Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện công việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng. Quy tắc 15.1: Xung đột về lợi ích là trường hợp do ảnh hưởng từ quyền lợi của luật sư, nghĩa vụ của luật sư đối với khách hàng hiện tại, khách hàng cũ, bên thứ ba dẫn đến tình huống luật sư bị hạn chế hoặc có khả năng bị hạn chế trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng. Luật sư không được nhận hoặc thực hiện vụ việc trong trường hợp có xung đột về lợi ích, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật hoặc theo Quy tắc này.

  63. Câu 63

    Luật sư không giải thích rõ cho khách hàng về quy trình khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 29.3, 10.4

    Quy tắc 29.3: Luật sư có nghĩa vụ giải thích cho khách hàng các quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo; khuyến nghị khách hàng tránh việc khiếu nại, tố cáo trái pháp luật, gây tốn kém thời gian, tiền bạc của Nhà nước, người dân và ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trật tự an toàn xã hội. Quy tắc 10.4: Luật sư có nghĩa vụ giải thích cho khách hàng biết về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ trong quan hệ với luật sư; về tính hợp pháp trong yêu cầu của khách hàng; những khó khăn, thuận lợi có thể lường trước được trong việc thực hiện dịch vụ pháp lý; quyền khiếu nại và thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng đối với luật sư.

  64. Câu 64

    Luật sư có thái độ hách dịch, thiếu tôn trọng khi làm việc với cán bộ tại cơ quan hành chính.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 29.1

    Quy tắc 29.1: Khi tiếp xúc, làm việc với các cơ quan nhà nước khác với tư cách đại diện ngoài tố tụng, luật sư tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ pháp lý khác cho khách hàng, luật sư phải tuân thủ quy định của pháp luật, nội quy, quy định của cơ quan nhà nước và quy định phù hợp của Chương IV Bộ Quy tắc này.

  65. Câu 65

    Luật sư lợi dụng mối quan hệ cá nhân với cán bộ nhà nước để gây áp lực, tạo lợi thế không chính đáng cho khách hàng.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 29.2, 2, 9.6, 15.1

    Quy tắc 29.2: Trong quan hệ với cơ quan nhà nước khác để thực hiện công việc cho khách hàng, luật sư cần có thái độ lịch sự, tôn trọng, kiên quyết từ chối những hành vi móc nối, trung gian trái pháp luật, trái đạo đức và lương tâm nghề nghiệp. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Quy tắc 9.6: Thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ, hành vi ám chỉ để khách hàng biết về mối quan hệ cá nhân của luật sư với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác nhằm mục đích gây niềm tin với khách hàng về hiệu quả công việc hoặc nhằm mục đích bất hợp pháp khác. Quy tắc 15.1: Xung đột về lợi ích là trường hợp do ảnh hưởng từ quyền lợi của luật sư, nghĩa vụ của luật sư đối với khách hàng hiện tại, khách hàng cũ, bên thứ ba dẫn đến tình huống luật sư bị hạn chế hoặc có khả năng bị hạn chế trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng. Luật sư không được nhận hoặc thực hiện vụ việc trong trường hợp có xung đột về lợi ích, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật hoặc theo Quy tắc này.

  66. Câu 66

    Luật sư có lời lẽ xúc phạm danh dự của một nhân chứng trong quá trình thu thập chứng cứ cho vụ án.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 30, 2

    Quy tắc 30: Khi tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, cá nhân khác, luật sư có thái độ ứng xử đúng mực, không được có lời nói, việc làm ảnh hưởng đến uy tín và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đó. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  67. Câu 67

    Luật sư tiết lộ thông tin cá nhân của một bên liên quan trong vụ việc cho một người không có trách nhiệm.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 30, 7.1

    Quy tắc 30: Khi tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, cá nhân khác, luật sư có thái độ ứng xử đúng mực, không được có lời nói, việc làm ảnh hưởng đến uy tín và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đó. Quy tắc 7.1: Luật sư có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng khi thực hiện dịch vụ pháp lý và sau khi đã kết thúc dịch vụ đó, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật.

  68. Câu 68

    Luật sư đưa ra những thông tin sai lệch về đối thủ của khách hàng nhằm mục đích gây ảnh hưởng đến uy tín của đối thủ.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 30, 2

    Quy tắc 30: Khi tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, cá nhân khác, luật sư có thái độ ứng xử đúng mực, không được có lời nói, việc làm ảnh hưởng đến uy tín và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đó. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  69. Câu 69

    Luật sư có hành vi gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh hợp pháp của đối tác trong vụ việc mà mình đang giải quyết cho khách hàng.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 30, 2

    Quy tắc 30: Khi tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, cá nhân khác, luật sư có thái độ ứng xử đúng mực, không được có lời nói, việc làm ảnh hưởng đến uy tín và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đó. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  70. Câu 70

    Luật sư không giữ thái độ trung lập khi làm việc với các bên có quyền lợi khác nhau trong một giao dịch dân sự.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 30, 2

    Quy tắc 30: Khi tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, cá nhân khác, luật sư có thái độ ứng xử đúng mực, không được có lời nói, việc làm ảnh hưởng đến uy tín và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đó. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  71. Câu 71

    Luật sư cố ý đưa thông tin sai lệch về kết quả một vụ án trên trang mạng xã hội cá nhân.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 31.1, 31.2, 2

    Quy tắc 31.1: Khi cung cấp thông tin cho báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, sử dụng mạng xã hội, luật sư phải trung thực, chính xác, khách quan. Quy tắc 31.2: Luật sư không được sử dụng báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội để cố ý phản ánh sai sự thật nhằm mục đích cá nhân, động cơ khác hoặc tạo dư luận nhằm bảo vệ quyền lợi không hợp pháp của khách hàng hoặc phát ngôn gây ảnh hưởng đến an ninh, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  72. Câu 72

    Luật sư sử dụng báo chí để công kích một đồng nghiệp.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 31.3, 21.1

    Quy tắc 31.3: Luật sư không được viết bài, phát biểu trên báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, tại nơi công cộng, sử dụng mạng xã hội để nói xấu, công kích, bài xích hoặc gây chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ giữa các luật sư đồng nghiệp; gây tổn hại đến danh dự, uy tín của luật sư, nghề luật sư, Đoàn Luật sư và Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Quy tắc 21.1: Có lời nói, hành vi vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của đồng nghiệp hoặc gây áp lực, đe dọa đồng nghiệp.

  73. Câu 73

    Luật sư quảng cáo trên trang web của mình rằng mình là 'luật sư giỏi nhất Việt Nam' mà không có bất kỳ căn cứ xác thực nào.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 32.1, 9.7

    Quy tắc 32.1: Khi quảng cáo về hoạt động hành nghề luật sư, luật sư không được cung cấp những thông tin không có thật hoặc thông tin gây hiểu nhầm. Luật sư phải chịu trách nhiệm khi cam kết trong quảng cáo về chất lượng dịch vụ luật sư. Quy tắc 9.7: Cố ý đưa ra những thông tin làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình để tạo niềm tin cho khách hàng ký kết hợp đồng.

  74. Câu 74

    Luật sư thuê người đứng trước cổng Tòa án để mời chào khách hàng về văn phòng của mình.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 32.2, 21.5.3

    Quy tắc 32.2: Luật sư không được thực hiện việc quảng cáo làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của đội ngũ luật sư, nghề luật sư./. Quy tắc 21.5.3: Trực tiếp hoặc sử dụng các nhân viên của mình hoặc người khác làm người lôi kéo, dụ dỗ khách hàng, trước trụ sở các cơ quan tiến hành tố tụng, trại tạm giam, cơ quan nhà nước và các tổ chức khác.

  75. Câu 75

    Luật sư trả tiền cho một trang tin tức để đăng bài ca ngợi năng lực của mình một cách thiếu khách quan.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 32.1, 2

    Quy tắc 32.1: Khi quảng cáo về hoạt động hành nghề luật sư, luật sư không được cung cấp những thông tin không có thật hoặc thông tin gây hiểu nhầm. Luật sư phải chịu trách nhiệm khi cam kết trong quảng cáo về chất lượng dịch vụ luật sư. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  76. Câu 76

    Luật sư sử dụng hình ảnh nhạy cảm trong quảng cáo dịch vụ pháp lý của mình.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 32.2

    Quy tắc 32.2: Luật sư không được thực hiện việc quảng cáo làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của đội ngũ luật sư, nghề luật sư./.

  77. Câu 77

    Luật sư không chịu trách nhiệm về những cam kết về chất lượng dịch vụ đã quảng cáo.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 32.1

    Quy tắc 32.1: Khi quảng cáo về hoạt động hành nghề luật sư, luật sư không được cung cấp những thông tin không có thật hoặc thông tin gây hiểu nhầm. Luật sư phải chịu trách nhiệm khi cam kết trong quảng cáo về chất lượng dịch vụ luật sư.

  78. Câu 78

    Luật sư sử dụng thông tin bí mật của khách hàng trong quá khứ để quảng cáo về thành công của mình mà không được sự đồng ý của khách hàng.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 31.1, 7.1, 32.2

    Quy tắc 31.1: Khi cung cấp thông tin cho báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, sử dụng mạng xã hội, luật sư phải trung thực, chính xác, khách quan. Quy tắc 7.1: Luật sư có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng khi thực hiện dịch vụ pháp lý và sau khi đã kết thúc dịch vụ đó, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật. Quy tắc 32.2: Luật sư không được thực hiện việc quảng cáo làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của đội ngũ luật sư, nghề luật sư./.

  79. Câu 79

    Luật sư tạo ra các bình luận ảo trên mạng xã hội để tăng uy tín cho trang cá nhân của mình.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 31.1, 2

    Quy tắc 31.1: Khi cung cấp thông tin cho báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, sử dụng mạng xã hội, luật sư phải trung thực, chính xác, khách quan. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  80. Câu 80

    Luật sư so sánh trực tiếp chất lượng dịch vụ của văn phòng mình với một văn phòng luật sư khác trong một bài đăng trên blog cá nhân.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 31.3, 21.5.1, 19

    Quy tắc 31.3: Luật sư không được viết bài, phát biểu trên báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, tại nơi công cộng, sử dụng mạng xã hội để nói xấu, công kích, bài xích hoặc gây chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ giữa các luật sư đồng nghiệp; gây tổn hại đến danh dự, uy tín của luật sư, nghề luật sư, Đoàn Luật sư và Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Quy tắc 21.5.1: So sánh năng lực nghề nghiệp, phân biệt vùng, miền hoạt động hành nghề của luật sư hoặc tổ chức hành nghề luật sư này với luật sư, tổ chức hành nghề luật sư khác; Quy tắc 19: Luật sư không thực hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đồng nghiệp.

  81. Câu 81

    Mục đích cơ bản của Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam là gì?

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 1

    Quy tắc 1: Luật sư có sứ mệnh bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cá nhân, tổ chức, cơ quan, bảo vệ sự độc lập của tư pháp, góp phần bảo vệ công lý, công bằng, phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

  82. Câu 82

    Nguyên tắc hành nghề cơ bản nào đòi hỏi luật sư phải đặt sự thật khách quan lên trên hết?

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 2

    Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  83. Câu 83

    Hành vi nào sau đây thể hiện việc luật sư bảo vệ danh dự, uy tín của đội ngũ luật sư?

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 3.1, 3.2

    Quy tắc 3.1: Luật sư coi trọng, bảo vệ danh dự, uy tín của đội ngũ luật sư như bảo vệ danh dự, uy tín của chính mình; xây dựng, củng cố, duy trì niềm tin của khách hàng, cộng đồng xã hội với luật sư và nghề luật sư. Quy tắc 3.2: Luật sư có nghĩa vụ phát huy truyền thống tốt đẹp của nghề luật sư; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn; giữ gìn phẩm chất, nhân cách và uy tín nghề nghiệp; có thái độ ứng xử đúng mực, có văn hóa trong hành nghề và lối sống; xứng đáng với sự tin cậy, tôn trọng của xã hội đối với luật sư và nghề luật sư.

  84. Câu 84

    Luật sư từ chối tham gia một hoạt động trợ giúp pháp lý miễn phí vì cho rằng mình quá bận.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 4.2

    Quy tắc 4.2: Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý bằng sự tận tâm, vô tư và trách nhiệm nghề nghiệp như đối với các vụ việc có nhận thù lao.

  85. Câu 85

    Luật sư không thông báo cho khách hàng biết về tiến trình giải quyết vụ việc trong một thời gian dài.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 12.1

    Quy tắc 12.1: Luật sư chủ động, tích cực giải quyết vụ việc của khách hàng và thông báo tiến trình giải quyết vụ việc để khách hàng biết.

  86. Câu 86

    Luật sư gây áp lực buộc khách hàng phải thanh toán thêm chi phí không có trong hợp đồng dịch vụ pháp lý.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 8, 9.4

    Quy tắc 8: Luật sư phải giải thích cho khách hàng những quy định của pháp luật về căn cứ tính thù lao, phương thức thanh toán thù lao; thông báo rõ ràng mức thù lao, chi phí cho khách hàng và mức thù lao, chi phí này phải được ghi trong hợp đồng dịch vụ pháp lý. Quy tắc 9.4: Tạo ra hoặc lợi dụng các tình huống xấu, những thông tin sai sự thật, không đầy đủ hoặc bất lợi cho khách hàng để gây áp lực nhằm tăng mức thù lao đã thỏa thuận hoặc có được lợi ích khác từ khách hàng.

  87. Câu 87

    Luật sư nhận cùng lúc hai vụ kiện mà quyền lợi của hai khách hàng hoàn toàn đối lập nhau mà không thông báo và nhận được sự đồng ý của cả hai.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 15.1, 15.3.1

    Quy tắc 15.1: Xung đột về lợi ích là trường hợp do ảnh hưởng từ quyền lợi của luật sư, nghĩa vụ của luật sư đối với khách hàng hiện tại, khách hàng cũ, bên thứ ba dẫn đến tình huống luật sư bị hạn chế hoặc có khả năng bị hạn chế trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng. Luật sư không được nhận hoặc thực hiện vụ việc trong trường hợp có xung đột về lợi ích, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật hoặc theo Quy tắc này. Quy tắc 15.3.1: Vụ việc trong đó các khách hàng có quyền lợi đối lập nhau;

  88. Câu 88

    Luật sư sử dụng thông tin có được từ vụ việc của khách hàng để đầu tư cá nhân.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 9.5, 7.1

    Quy tắc 9.5: Sử dụng thông tin biết được từ vụ việc mà luật sư đảm nhận để mưu cầu lợi ích không chính đáng. Quy tắc 7.1: Luật sư có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng khi thực hiện dịch vụ pháp lý và sau khi đã kết thúc dịch vụ đó, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật.

  89. Câu 89

    Luật sư không lập hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản với khách hàng.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 10.5

    Quy tắc 10.5: Khi nhận vụ việc của khách hàng, luật sư phải ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong hợp đồng dịch vụ pháp lý phải xác định rõ yêu cầu của khách hàng, mức thù lao và những nội dung chính khác mà hợp đồng dịch vụ pháp lý phải có theo quy định của pháp luật.

  90. Câu 90

    Luật sư từ chối trả lại tài liệu gốc cho khách hàng sau khi vụ việc kết thúc.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 12.2, 16, 9.1

    Quy tắc 12.2: Luật sư nhận và có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn tài liệu, hồ sơ mà khách hàng giao cho mình theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận với khách hàng. Quy tắc 16: Khi kết thúc vụ việc, luật sư cần thông tin cho khách hàng biết về kết quả thực hiện vụ việc và thanh lý hợp đồng theo thỏa thuận. Quy tắc 9.1: Nhận, chiếm giữ, sử dụng tiền, tài sản của khách hàng trái với thỏa thuận giữa luật sư và khách hàng.

  91. Câu 91

    Luật sư có thái độ phân biệt đối xử với một đồng nghiệp trẻ tuổi.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 17.1

    Quy tắc 17.1: Trong giao tiếp, hành nghề luật sư, luật sư phải tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt tuổi tác và thời gian hành nghề.

  92. Câu 92

    Luật sư không góp ý cho đồng nghiệp khi biết đồng nghiệp có sai sót trong hành nghề.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 18.1

    Quy tắc 18.1: Luật sư có ý thức tôn trọng, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp trong hành nghề cũng như trong cuộc sống; góp ý kịp thời khi thấy đồng nghiệp làm điều sai trái, ảnh hưởng đến uy tín nghề nghiệp luật sư.

  93. Câu 93

    Luật sư lôi kéo khách hàng của một đồng nghiệp về văn phòng của mình.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 21.5.2

    Quy tắc 21.5.2: Xúi giục khách hàng từ chối đồng nghiệp để nhận vụ việc về cho mình hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo luật sư đồng nghiệp;

  94. Câu 94

    Luật sư không tạo điều kiện tốt nhất cho người tập sự hành nghề luật sư học hỏi kinh nghiệm.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 24.1

    Quy tắc 24.1: Luật sư hướng dẫn phải tận tâm, nhiệt tình, trách nhiệm, đối xử tôn trọng với người tập sự hành nghề luật sư.

  95. Câu 95

    Luật sư không chấp hành các quy định của Đoàn Luật sư mà mình là thành viên.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 25.1

    Quy tắc 25.1: Luật sư có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ danh dự, uy tín, chấp hành Điều lệ, nghị quyết, quyết định, quy định, quy chế, nội quy của Liên đoàn Luật sư, Đoàn Luật sư.

  96. Câu 96

    Luật sư gây bè phái, làm mất đoàn kết nội bộ luật sư.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 21.7

    Quy tắc 21.7: Có hành vi tạo thành phe, nhóm giữa các luật sư để cô lập đồng nghiệp trong quá trình hành nghề.

  97. Câu 97

    Luật sư không hợp tác với cơ quan điều tra trong quá trình giải quyết vụ án.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 26.1

    Quy tắc 26.1: Luật sư phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, lịch sự, tôn trọng những người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề; chủ động, tích cực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

  98. Câu 98

    Luật sư có hành vi phản ứng tiêu cực khi không đồng ý với quyết định của Hội đồng xét xử tại phiên tòa.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 28.2, 27.1

    Quy tắc 28.2: Phản ứng tiêu cực bằng hành vi tự ý bỏ về khi tham gia tố tụng. Quy tắc 27.1: Luật sư phải chấp hành nội quy phiên tòa, nội quy phòng xử án, tuân theo sự điều khiển của chủ tọa và hội đồng xét xử; tôn trọng người tiến hành tố tụng, luật sư đồng nghiệp và những người tham gia tố tụng khác; có thái độ ứng xử đúng mực khi tranh tụng tại phiên tòa; có thiện chí, hợp tác khi giải quyết các tình huống phát sinh ảnh hưởng đến trật tự hoặc tiến trình giải quyết vụ việc tại phiên tòa.

  99. Câu 99

    Luật sư phát biểu sai sự thật trên báo chí về một vụ việc đang được Tòa án giải quyết.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 28.1, 31.1, 31.2

    Quy tắc 28.1: Phát biểu những điều biết rõ là sai sự thật trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc nơi công cộng về những vấn đề có liên quan đến vụ việc mà mình đảm nhận hoặc không đảm nhận nhằm gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng. Quy tắc 31.1: Khi cung cấp thông tin cho báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, sử dụng mạng xã hội, luật sư phải trung thực, chính xác, khách quan. Quy tắc 31.2: Luật sư không được sử dụng báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội để cố ý phản ánh sai sự thật nhằm mục đích cá nhân, động cơ khác hoặc tạo dư luận nhằm bảo vệ quyền lợi không hợp pháp của khách hàng hoặc phát ngôn gây ảnh hưởng đến an ninh, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng.

  100. Câu 100

    Luật sư không tuân thủ sự điều khiển của chủ tọa phiên tòa.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 27.1

    Quy tắc 27.1: Luật sư phải chấp hành nội quy phiên tòa, nội quy phòng xử án, tuân theo sự điều khiển của chủ tọa và hội đồng xét xử; tôn trọng người tiến hành tố tụng, luật sư đồng nghiệp và những người tham gia tố tụng khác; có thái độ ứng xử đúng mực khi tranh tụng tại phiên tòa; có thiện chí, hợp tác khi giải quyết các tình huống phát sinh ảnh hưởng đến trật tự hoặc tiến trình giải quyết vụ việc tại phiên tòa.

  101. Câu 101

    Luật sư lợi dụng quyền của mình để gây khó khăn cho hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 26.1

    Quy tắc 26.1: Luật sư phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, lịch sự, tôn trọng những người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề; chủ động, tích cực thực hiện các quyền và nghĩa vụ của luật sư khi tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

  102. Câu 102

    Luật sư cố tình không tuân thủ nội quy làm việc của cơ quan nhà nước khi đến liên hệ giải quyết công việc cho khách hàng.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 29.1

    Quy tắc 29.1: Khi tiếp xúc, làm việc với các cơ quan nhà nước khác với tư cách đại diện ngoài tố tụng, luật sư tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ pháp lý khác cho khách hàng, luật sư phải tuân thủ quy định của pháp luật, nội quy, quy định của cơ quan nhà nước và quy định phù hợp của Chương IV Bộ Quy tắc này.

  103. Câu 103

    Luật sư gợi ý cho khách hàng tặng quà có giá trị cho một cán bộ nhà nước để vụ việc của khách hàng được giải quyết nhanh hơn.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 29.2, 2, 9.3, 15.1

    Quy tắc 29.2: Trong quan hệ với cơ quan nhà nước khác để thực hiện công việc cho khách hàng, luật sư cần có thái độ lịch sự, tôn trọng, kiên quyết từ chối những hành vi móc nối, trung gian trái pháp luật, trái đạo đức và lương tâm nghề nghiệp. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Quy tắc 9.3: Nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích nào khác từ người thứ ba để thực hiện hoặc không thực hiện công việc gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng. Quy tắc 15.1: Xung đột về lợi ích là trường hợp do ảnh hưởng từ quyền lợi của luật sư, nghĩa vụ của luật sư đối với khách hàng hiện tại, khách hàng cũ, bên thứ ba dẫn đến tình huống luật sư bị hạn chế hoặc có khả năng bị hạn chế trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng. Luật sư không được nhận hoặc thực hiện vụ việc trong trường hợp có xung đột về lợi ích, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật hoặc theo Quy tắc này.

  104. Câu 104

    Luật sư không giải thích rõ cho khách hàng về quy trình khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 29.3, 10.4

    Quy tắc 29.3: Luật sư có nghĩa vụ giải thích cho khách hàng các quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo; khuyến nghị khách hàng tránh việc khiếu nại, tố cáo trái pháp luật, gây tốn kém thời gian, tiền bạc của Nhà nước, người dân và ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về trật tự an toàn xã hội. Quy tắc 10.4: Luật sư có nghĩa vụ giải thích cho khách hàng biết về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ trong quan hệ với luật sư; về tính hợp pháp trong yêu cầu của khách hàng; những khó khăn, thuận lợi có thể lường trước được trong việc thực hiện dịch vụ pháp lý; quyền khiếu nại và thủ tục giải quyết khiếu nại của khách hàng đối với luật sư.

  105. Câu 105

    Luật sư có thái độ hách dịch, thiếu tôn trọng khi làm việc với cán bộ tại cơ quan hành chính.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 29.1

    Quy tắc 29.1: Khi tiếp xúc, làm việc với các cơ quan nhà nước khác với tư cách đại diện ngoài tố tụng, luật sư tư vấn hoặc thực hiện dịch vụ pháp lý khác cho khách hàng, luật sư phải tuân thủ quy định của pháp luật, nội quy, quy định của cơ quan nhà nước và quy định phù hợp của Chương IV Bộ Quy tắc này.

  106. Câu 106

    Luật sư lợi dụng mối quan hệ cá nhân với cán bộ nhà nước để gây áp lực, tạo lợi thế không chính đáng cho khách hàng.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 29.2, 2, 9.6, 15.1

    Quy tắc 29.2: Trong quan hệ với cơ quan nhà nước khác để thực hiện công việc cho khách hàng, luật sư cần có thái độ lịch sự, tôn trọng, kiên quyết từ chối những hành vi móc nối, trung gian trái pháp luật, trái đạo đức và lương tâm nghề nghiệp. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Quy tắc 9.6: Thông tin trực tiếp cho khách hàng hoặc dùng lời lẽ, hành vi ám chỉ để khách hàng biết về mối quan hệ cá nhân của luật sư với cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác nhằm mục đích gây niềm tin với khách hàng về hiệu quả công việc hoặc nhằm mục đích bất hợp pháp khác. Quy tắc 15.1: Xung đột về lợi ích là trường hợp do ảnh hưởng từ quyền lợi của luật sư, nghĩa vụ của luật sư đối với khách hàng hiện tại, khách hàng cũ, bên thứ ba dẫn đến tình huống luật sư bị hạn chế hoặc có khả năng bị hạn chế trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng. Luật sư không được nhận hoặc thực hiện vụ việc trong trường hợp có xung đột về lợi ích, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật hoặc theo Quy tắc này.

  107. Câu 107

    Luật sư có lời lẽ xúc phạm danh dự của một nhân chứng trong quá trình thu thập chứng cứ cho vụ án.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 30, 2

    Quy tắc 30: Khi tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, cá nhân khác, luật sư có thái độ ứng xử đúng mực, không được có lời nói, việc làm ảnh hưởng đến uy tín và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đó. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  108. Câu 108

    Luật sư tiết lộ thông tin cá nhân của một bên liên quan trong vụ việc cho một người không có trách nhiệm.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 30, 7.1

    Quy tắc 30: Khi tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, cá nhân khác, luật sư có thái độ ứng xử đúng mực, không được có lời nói, việc làm ảnh hưởng đến uy tín và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đó. Quy tắc 7.1: Luật sư có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng khi thực hiện dịch vụ pháp lý và sau khi đã kết thúc dịch vụ đó, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật.

  109. Câu 109

    Luật sư đưa ra những thông tin sai lệch về đối thủ của khách hàng nhằm mục đích gây ảnh hưởng đến uy tín của đối thủ.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 30, 2

    Quy tắc 30: Khi tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, cá nhân khác, luật sư có thái độ ứng xử đúng mực, không được có lời nói, việc làm ảnh hưởng đến uy tín và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đó. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  110. Câu 110

    Luật sư có hành vi gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh hợp pháp của đối tác trong vụ việc mà mình đang giải quyết cho khách hàng.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 30, 2

    Quy tắc 30: Khi tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, cá nhân khác, luật sư có thái độ ứng xử đúng mực, không được có lời nói, việc làm ảnh hưởng đến uy tín và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đó. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  111. Câu 111

    Luật sư không giữ thái độ trung lập khi làm việc với các bên có quyền lợi khác nhau trong một giao dịch dân sự.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 30, 2

    Quy tắc 30: Khi tiếp xúc, làm việc với các tổ chức, cá nhân khác, luật sư có thái độ ứng xử đúng mực, không được có lời nói, việc làm ảnh hưởng đến uy tín và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đó. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  112. Câu 112

    Luật sư cố ý đưa thông tin sai lệch về kết quả một vụ án trên trang mạng xã hội cá nhân.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 31.1, 31.2, 2

    Quy tắc 31.1: Khi cung cấp thông tin cho báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, sử dụng mạng xã hội, luật sư phải trung thực, chính xác, khách quan. Quy tắc 31.2: Luật sư không được sử dụng báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội để cố ý phản ánh sai sự thật nhằm mục đích cá nhân, động cơ khác hoặc tạo dư luận nhằm bảo vệ quyền lợi không hợp pháp của khách hàng hoặc phát ngôn gây ảnh hưởng đến an ninh, lợi ích quốc gia và lợi ích công cộng. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  113. Câu 113

    Luật sư sử dụng báo chí để công kích một đồng nghiệp.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 31.3, 21.1

    Quy tắc 31.3: Luật sư không được viết bài, phát biểu trên báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, tại nơi công cộng, sử dụng mạng xã hội để nói xấu, công kích, bài xích hoặc gây chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ giữa các luật sư đồng nghiệp; gây tổn hại đến danh dự, uy tín của luật sư, nghề luật sư, Đoàn Luật sư và Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Quy tắc 21.1: Có lời nói, hành vi vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của đồng nghiệp hoặc gây áp lực, đe dọa đồng nghiệp.

  114. Câu 114

    Luật sư quảng cáo trên trang web của mình rằng mình là 'luật sư giỏi nhất Việt Nam' mà không có bất kỳ căn cứ xác thực nào.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 32.1, 9.7

    Quy tắc 32.1: Khi quảng cáo về hoạt động hành nghề luật sư, luật sư không được cung cấp những thông tin không có thật hoặc thông tin gây hiểu nhầm. Luật sư phải chịu trách nhiệm khi cam kết trong quảng cáo về chất lượng dịch vụ luật sư. Quy tắc 9.7: Cố ý đưa ra những thông tin làm cho khách hàng nhầm lẫn về khả năng và trình độ chuyên môn của mình để tạo niềm tin cho khách hàng ký kết hợp đồng.

  115. Câu 115

    Luật sư thuê người đứng trước cổng Tòa án để mời chào khách hàng về văn phòng của mình.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 32.2, 21.5.3

    Quy tắc 32.2: Luật sư không được thực hiện việc quảng cáo làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của đội ngũ luật sư, nghề luật sư./. Quy tắc 21.5.3: Trực tiếp hoặc sử dụng các nhân viên của mình hoặc người khác làm người lôi kéo, dụ dỗ khách hàng, trước trụ sở các cơ quan tiến hành tố tụng, trại tạm giam, cơ quan nhà nước và các tổ chức khác.

  116. Câu 116

    Luật sư trả tiền cho một trang tin tức để đăng bài ca ngợi năng lực của mình một cách thiếu khách quan.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 32.1, 2

    Quy tắc 32.1: Khi quảng cáo về hoạt động hành nghề luật sư, luật sư không được cung cấp những thông tin không có thật hoặc thông tin gây hiểu nhầm. Luật sư phải chịu trách nhiệm khi cam kết trong quảng cáo về chất lượng dịch vụ luật sư. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  117. Câu 117

    Luật sư sử dụng hình ảnh nhạy cảm trong quảng cáo dịch vụ pháp lý của mình.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 32.2

    Quy tắc 32.2: Luật sư không được thực hiện việc quảng cáo làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của đội ngũ luật sư, nghề luật sư./.

  118. Câu 118

    Luật sư không chịu trách nhiệm về những cam kết về chất lượng dịch vụ đã quảng cáo.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 32.1

    Quy tắc 32.1: Khi quảng cáo về hoạt động hành nghề luật sư, luật sư không được cung cấp những thông tin không có thật hoặc thông tin gây hiểu nhầm. Luật sư phải chịu trách nhiệm khi cam kết trong quảng cáo về chất lượng dịch vụ luật sư.

  119. Câu 119

    Luật sư sử dụng thông tin bí mật của khách hàng trong quá khứ để quảng cáo về thành công của mình mà không được sự đồng ý của khách hàng.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 31.1, 7.1, 32.2

    Quy tắc 31.1: Khi cung cấp thông tin cho báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, sử dụng mạng xã hội, luật sư phải trung thực, chính xác, khách quan. Quy tắc 7.1: Luật sư có nghĩa vụ giữ bí mật thông tin của khách hàng khi thực hiện dịch vụ pháp lý và sau khi đã kết thúc dịch vụ đó, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc theo quy định của pháp luật. Quy tắc 32.2: Luật sư không được thực hiện việc quảng cáo làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín của đội ngũ luật sư, nghề luật sư./.

  120. Câu 120

    Luật sư tạo ra các bình luận ảo trên mạng xã hội để tăng uy tín cho trang cá nhân của mình.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 31.1, 2

    Quy tắc 31.1: Khi cung cấp thông tin cho báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, sử dụng mạng xã hội, luật sư phải trung thực, chính xác, khách quan. Quy tắc 2: Luật sư phải độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp lực nào khác để làm trái pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

  121. Câu 121

    Luật sư so sánh trực tiếp chất lượng dịch vụ của văn phòng mình với một văn phòng luật sư khác trong một bài đăng trên blog cá nhân.

    Xem đáp án

    Đáp án nguồn: 31.3, 21.5.1, 19

    Quy tắc 31.3: Luật sư không được viết bài, phát biểu trên báo chí, phương tiện thông tin đại chúng, tại nơi công cộng, sử dụng mạng xã hội để nói xấu, công kích, bài xích hoặc gây chia rẽ, mất đoàn kết nội bộ giữa các luật sư đồng nghiệp; gây tổn hại đến danh dự, uy tín của luật sư, nghề luật sư, Đoàn Luật sư và Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Quy tắc 21.5.1: So sánh năng lực nghề nghiệp, phân biệt vùng, miền hoạt động hành nghề của luật sư hoặc tổ chức hành nghề luật sư này với luật sư, tổ chức hành nghề luật sư khác; Quy tắc 19: Luật sư không thực hiện các hành vi cạnh tranh không lành mạnh ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của đồng nghiệp.