Nhận tài sản thừa kế có phải “Mất thêm” tiền thuế, phí?

5/5 - (1 bình chọn)

Khi một người qua đời và để lại tài sản thừa kế, việc chuyển giao tài sản này cho người được hưởng thừa kế không chỉ đơn thuần là thủ tục pháp lý. Một trong những vấn đề quan trọng mà người nhận thừa kế cần nắm rõ là nghĩa vụ tài chính liên quan, cụ thể là các loại thuế và phí có thể phát sinh. Bài viết này sẽ làm rõ liệu tài sản nhận thừa kế có phải đóng thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không, đồng thời điểm qua các loại phí khác mà người nhận thừa kế có thể phải chi trả.

1. Tài sản nhận thừa kế có phải đóng thuế?

Căn cứ theo khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ việc nhận thừa kế phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), bao gồm:

Thu nhập từ nhận thừa kế là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế, cụ thể như sau:

  • a) Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
  • b) Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.
  • c) Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
  • d) Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.

Các trường hợp được miễn thuế TNCN khi nhận thừa kế

Bên cạnh đó, theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 3 của Thông tư này quy định về thu thập được miễn thuế như sau: Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

Như vậy, tài sản nhận thừa kế bất động sản nêu trên thì người nhận thừa kế phải nộp thuế, trừ các trường hợp được miễn thuế TNCN.

Ngoài nộp thuế TNCN, khi nhận thừa kế người thừa kế có thể phải nộp một số loại phí sau:

  • Lệ phí công chứng: Khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản tại văn phòng công chứng, bạn sẽ phải nộp lệ phí công chứng theo quy định của pháp luật. Mức lệ phí này được tính dựa trên giá trị của di sản.
  • Lệ phí trước bạ: Trừ những trường hợp miễn lệ phí trước bạ tại khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP thì khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản thừa kế phải nộp lệ phí trước bạ. Mức lệ phí trước bạ đối với nhà, đất thường là 0.5% giá trị bất động sản nhận được.
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận: Phải nộp khoản lệ phí này nếu người nhận thừa kế có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận mới (Giấy chứng nhận mới đứng tên mình thay vì vẫn để Giấy chứng nhận cũ và chỉ đăng ký biến động để ghi tên vào trang 4 của Giấy chứng nhận).Mức lệ phí phải nộp: Dù các tỉnh thành có mức thu khác nhau nhưng đều thu dưới 100.000 đồng/Giấy chứng nhận/lần cấp.
  • Phí thẩm định hồ sơ: Điểm i khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC quy định: Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
    Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp.

Theo đó, phí thẩm định hồ sơ khi đăng ký biến động (chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế,…) do Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành quy định nên mức thu khác nhau.

2. Mức thuế phải nộp khi nhận thừa kế đất

Theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi nhận thừa kế bất động sản được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân = 10% x Giá trị bất động sản nhận được

Lưu ý: Chỉ những bất động sản có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng mới phải nộp thuế TNCN khi thừa kế.

Kết luận

Tóm lại, theo các quy định hiện hành, việc nhận thừa kế một số loại tài sản, bao gồm cả bất động sản có giá trị trên 10 triệu đồng, có thể phải chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, luật cũng quy định rõ các trường hợp được miễn thuế cho những người thân trong gia đình. Bên cạnh đó, người nhận thừa kế cũng cần lưu ý đến các khoản phí khác như lệ phí công chứng, lệ phí trước bạ và các loại phí liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu tài sản.

Xem thêm:

“Cẩm nang A-Z” về khai nhận di sản thừa kế- Quyền lợi và thủ tục bạn cần biết:https://xn--luts-tib7365b.net/cam-nang-a-z-ve-khai-nhan-di-san-thua-ke-quyen-loi-va-thu-tuc-ban-can-biet.html

LUẬTSƯ.NET CHUYÊN TƯ VẤN VÀ CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ SAU:

Địa chỉ, số điện thoại Luật sư giỏi TP.HCM

Bạn đang gặp vấn đề pháp lý và cần được tư vấn chính xác, kịp thời? Hãy để đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm hỗ trợ bạn giải quyết mọi thắc mắc và bảo vệ quyền lợi một cách tốt nhất!

LUẬTSƯ.NET – LUẬT SƯ GIỎI TP.HCM

📞 Số điện thoại: 0364919191 – 0919989876
📍 Địa chỉ: Số 11 Đường Số 7, KDC CityLand Park Hills, Phường 10, Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh 700000
🌐 Website: www.luậtsư.net
📧 Email: tuvanmienphi@luậtsư.net

“Chọn chúng tôi, chọn giải pháp pháp lý hiệu quả nhất!”

Tại sao chọn LUẬTSƯ.NET?

  1. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm: Chúng tôi đã xử lý thành công hàng trăm vụ tranh chấp nợ khó đòi, từ cá nhân đến doanh nghiệp.
  2. Tư vấn toàn diện: Hỗ trợ khách hàng từ giai đoạn tư vấn ban đầu đến khi thi hành án.
  3. Chi phí minh bạch: Cam kết chi phí dịch vụ hợp lý, rõ ràng, không phát sinh.
  4. Thời gian giải quyết nhanh chóng: Luật sư của chúng tôi luôn đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu và tối ưu hóa thời gian xử lý vụ việc.

Đăng ký thành lập doanh nghiệp trọn gói giá rẻ chỉ 599k: https://dangkykinhdoanh.top/

Bài viết liên quan
GỌI MIỄN PHÍ
chat-active-icon