AI CHỊU TRÁCH NHIỆM KHI CHÁY CỬA HÀNG? QUY ĐỊNH PCCC 2026
Luậtsư.net sẽ phân tích trách nhiệm PCCC, bồi thường và xử lý hình sự khi cháy cửa hàng gây thiệt hại về người, tài sản.

Theo Tuổi Trẻ Online, rạng sáng 7-10, một cửa hàng xe máy trên đường Nguyễn Thị Tú (phường Bình Tân, TP.HCM) xảy ra hỏa hoạn. Cửa hàng rộng khoảng 470m², nhiều xe máy bị cháy, công an đang xác minh thiệt hại về người. Nguyên nhân vụ cháy đang được làm rõ.
Bài viết này Luật sư Lê Tuấn Anh, Công ty Luật Sư LTA - luậtsư.net sẽ hướng dẫn bạn xác định ai chịu trách nhiệm khi cháy cửa hàng theo quy định phòng cháy chữa cháy mới nhất năm 2026.
1.Ai chịu trách nhiệm khi cháy cửa hàng về mặt bồi thường?
Khi nào chủ cửa hàng phải bồi thường?
Căn cứ là khoản 1 Điều 584 và Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015. Người có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại phải bồi thường.
Cháy tại cửa hàng không đương nhiên khiến chủ cửa hàng có lỗi. Cần làm rõ các điểm:
· Ai quản lý cửa hàng và các thiết bị, khu vực có liên quan khi xảy ra cháy.
· Cửa hàng có vi phạm quy định PCCC hay không.
· Vi phạm đó có phải nguyên nhân gây cháy hoặc làm thiệt hại nghiêm trọng hơn hay không.
· Đám cháy có gây thiệt hại cho người khác về tài sản, sức khỏe hoặc tính mạng hay không.
Điểm then chốt là quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại. Nếu cửa hàng chứa nhiều chất cháy, có thể xem xét Điều 601 về nguồn nguy hiểm cao độ.
Cháy lan sang nhà bên cạnh, thiệt hại gồm những khoản nào?
Điều 589 Bộ luật Dân sự quy định thiệt hại về tài sản. Điều 590 quy định thiệt hại về sức khỏe.
Loại thiệt hại | Các khoản có thể yêu cầu |
Tài sản (Điều 589) | Tài sản bị hủy hoại, hư hỏng; lợi ích bị mất; chi phí hạn chế, khắc phục |
Sức khỏe (Điều 590) | Chi phí cứu chữa; thu nhập bị mất; chi phí chăm sóc; bù đắp tổn thất tinh thần |
Người yêu cầu phải chứng minh từng khoản thiệt hại. Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn việc này. Mức bồi thường phụ thuộc hồ sơ và mức độ thiệt hại thực tế.
Chủ nhà, người thuê và bên thứ ba
Không thể kết luận chỉ vì ai là chủ nhà hay người thuê. Cần xem xét năm đối tượng:
• Chủ sở hữu nhà.
• Người thuê và người trực tiếp kinh doanh.
• Người quản lý cửa hàng.
• Đơn vị thi công điện hoặc lắp đặt hệ thống PCCC.
• Người trực tiếp gây ra nguồn cháy.
Nhiều người cùng gây thiệt hại thì chịu trách nhiệm liên đới theo Điều 587 Bộ luật Dân sự. Trách nhiệm được chia theo mức độ lỗi.
Cục Cảnh sát PCCC&CNCH đã có Công văn 325/C07-P1 ngày 30/01/2026 về xác định cơ sở PCCC khi thuê nhà kinh doanh.
2. Quy định phòng cháy chữa cháy 2026 đối với cửa hàng
Cửa hàng xe máy có phải quản lý về PCCC không?
Câu trả lời phụ thuộc vào loại hình và quy mô cơ sở.
Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định danh mục cơ sở thuộc diện quản lý PCCC. Mục 23 quy định nhà để xe ô tô, xe máy, nhà trưng bày ô tô, xe máy từ 100m² trở lên.
Vì vậy, cửa hàng xe máy có quy mô phù hợp có thể thuộc diện quản lý PCCC. Ngoài diện tích, cần xác định đúng công năng thực tế của cơ sở. Cơ sở còn có thể thuộc nhóm khác trong Phụ lục I.
Do đó, không nên chỉ căn cứ tên gọi “cửa hàng xe máy”.
Cửa hàng phải đáp ứng những điều kiện PCCC nào?
Khoản 1 Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ quy định điều kiện PCCC đối với cơ sở.
Đây là nhóm nghĩa vụ quan trọng khi cơ quan chức năng xác định trách nhiệm sau cháy.
Hệ thống điện và an toàn PCCC của cửa hàng
Đối với cửa hàng xe máy, hệ thống điện là một trong những nội dung có thể được kiểm tra khi xác định nguyên nhân cháy.
Theo điểm c khoản 1 Điều 24 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, hệ thống điện, dây dẫn và thiết bị điện phải bảo đảm an toàn.
Cơ sở phải thường xuyên kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế thiết bị điện không bảo đảm an toàn.
Tuy nhiên, không thể kết luận vụ cháy tại cửa hàng trên đường Nguyễn Thị Tú xuất phát từ hệ thống điện. Theo thông tin Tuổi Trẻ, nguyên nhân vụ cháy tại thời điểm đưa tin vẫn đang được cơ quan chức năng làm rõ.
Do đó, chỉ có kết quả khám nghiệm hiện trường, giám định và điều tra mới có thể xác định nguyên nhân cháy và trách nhiệm của các bên liên quan.
3. Vi phạm PCCC có thể bị phạt hoặc đi tù không?
Xử phạt hành chính về PCCC
Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về PCCC được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 69/2026/NĐ-CP.
Nghị định 347/2026/NĐ-CP.
Vì vậy, vụ cháy xảy ra ngày 07/10/2026 phải được đối chiếu với quy định hiện hành.
Hành vi cụ thể sẽ quyết định mức xử phạt.
Một số nhóm vi phạm thường được kiểm tra gồm:
• Không bảo đảm điều kiện PCCC.
• Không trang bị phương tiện PCCC.
• Không bảo đảm lối thoát nạn.
• Vi phạm quy định về hệ thống điện.
• Không duy trì thiết bị PCCC.
• Không thực hiện yêu cầu kiểm tra PCCC.
• Vi phạm quy định về hồ sơ và phương án chữa cháy.
Do đó, không thể đưa ra một mức phạt chung cho mọi cửa hàng.
Khi nào bị truy cứu hình sự?
Điều 313 Bộ luật Hình sự quy định tội vi phạm PCCC.
Không phải mọi vụ cháy đều dẫn đến trách nhiệm hình sự.
Cần có hành vi vi phạm quy định PCCC. Cần có hậu quả thuộc trường hợp luật định. Đồng thời phải chứng minh quan hệ nhân quả.
Thiệt hại tài sản lớn có thể dẫn đến mức án cao
Điều 313 quy định nhiều khung hình phạt.
Khung hình phạt tăng theo hậu quả về người và tài sản.
Trong đó có trường hợp thiệt hại tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 1,5 tỷ đồng. Trường hợp này có thể thuộc khung phạt tù từ 05 đến 08 năm. Nếu thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên, mức phạt có thể từ 07 đến 12 năm.
Tuy nhiên, phải xác định đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm. Không thể chỉ lấy giá trị tài sản bị cháy để kết luận. Cần chứng minh hành vi vi phạm đã gây ra thiệt hại.
Nếu có người chết hoặc bị thương thì sao?
Hậu quả về sức khỏe có thể làm tăng trách nhiệm hình sự.
Điều 313 quy định các trường hợp làm chết người. Điều luật cũng quy định trường hợp gây tổn hại sức khỏe. Mức độ thương tích phải được xác định theo quy định pháp luật.
Trong vụ cháy trên Đường Nguyễn Thị Tú, thông tin hiện tại ghi nhận hai người bị thương.
Do đó, cần chờ kết quả xác minh thương tích. Cũng cần xác định nguyên nhân trực tiếp gây thương tích. Chỉ khi có đủ căn cứ mới xác định trách nhiệm hình sự.
Trường hợp chưa gây hậu quả nhưng nguy cơ đặc biệt nghiêm trọng
Điều 313 còn quy định trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định này.
Theo hướng dẫn, cần xác định hành vi vi phạm cụ thể. Đồng thời phải xác định khả năng thực tế dẫn đến hậu quả.
4. Phương án chữa cháy và hồ sơ PCCC của cửa hàng gồm những gì?
Đối với cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC, pháp luật không đặt ra một “giấy phép PCCC” chung để mọi cửa hàng phải xin.
Theo khoản 1 Điều 23 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024, cơ sở phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy. Trong đó, điểm đ khoản 1 Điều 23 yêu cầu cơ sở phải có phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
Nội dung và cách xây dựng phương án được quy định cụ thể tại Điều 15 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Theo khoản 1 Điều 15, phương án của cơ sở do người đứng đầu cơ sở tổ chức xây dựng và phê duyệt theo Mẫu số PC06.
Phương án phải thể hiện các nội dung chủ yếu như:
• Thông tin về cơ sở và người đứng đầu;
• Lực lượng, phương tiện PCCC tại chỗ;
• Hệ thống PCCC và nguồn nước chữa cháy;
• Đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc;
• Sơ đồ đường, lối thoát nạn;
• Vị trí phương tiện, thiết bị báo cháy và chữa cháy;
• Số điện thoại của cơ quan cần thông báo;
• Các tình huống cháy, tai nạn, sự cố giả định;
• Cách tổ chức thoát nạn, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Phương án cũng không phải lập một lần rồi để đó. Theo khoản 1 Điều 16 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở phải được thực tập định kỳ ít nhất một lần trong năm. Kết quả thực tập được thể hiện trong báo cáo theo Mẫu PC04 hoặc cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu PCCC, CNCH.
Hồ sơ PCCC của cơ sở cần những tài liệu nào?
Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định khá cụ thể về hồ sơ PCCC, CNCH của cơ sở.
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm nhiều tài liệu, trong đó đáng chú ý:
1. Phiếu thông tin của cơ sở theo Mẫu PC01;
2. Nội quy PCCC, CNCH;
3. Văn bản thẩm định thiết kế và văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu PCCC đối với công trình thuộc diện phải thực hiện;
4. Quyết định thành lập Đội PCCC, CNCH hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ;
5. Phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo Mẫu PC06;
6. Sổ theo dõi phương tiện PCCC, CNCH;
7. Biên bản tự kiểm tra PCCC theo Mẫu PC02;
8. Báo cáo kết quả thực hiện công tác PCCC, CNCH theo Mẫu PC04;
9. Giấy chứng nhận bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc nếu thuộc trường hợp phải mua;
10. Bản vẽ hoàn công hệ thống, hạng mục liên quan đến PCCC đối với công trình thuộc diện phải thẩm định;
11. Biên bản kiểm tra PCCC;
12. Các quyết định xử phạt, đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc tài liệu liên quan nếu có.
Người đứng đầu cơ sở có trách nhiệm lập, quản lý và cập nhật hồ sơ PCCC, CNCH theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
5. Thủ tục PCCC, thẩm định thiết kế và nghiệm thu đối với cửa hàng
Không phải mọi cửa hàng đều phải thực hiện thủ tục thẩm định thiết kế.
Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, công trình thuộc Phụ lục III phải được cơ quan Công an thẩm định thiết kế về PCCC, trừ các trường hợp được pháp luật loại trừ.
Vì vậy, quy trình cần thực hiện theo các bước sau.
Bước 1: Xác định cửa hàng có thuộc diện phải thẩm định thiết kế hay không
Trước hết, phải xác định chính xác công năng, quy mô và đặc điểm công trình.
Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định tại Phụ lục I các cơ sở thuộc diện quản lý về PCCC. Trong đó, mục 23 đáng chú ý đối với nhà để xe ô tô, xe máy và nhà trưng bày ô tô, xe máy từ 100m² trở lên.
Theo thông tin Tuổi Trẻ, cửa hàng trong vụ cháy có diện tích khoảng 470m². Vì vậy, đây là tình tiết cần kiểm tra khi xác định cơ sở có thuộc diện quản lý PCCC hay không. Tuy nhiên, diện tích 470m² không tự động đồng nghĩa với việc công trình phải thẩm định thiết kế PCCC.
Muốn xác định nghĩa vụ thẩm định, phải tiếp tục đối chiếu công trình với Phụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thẩm định thiết kế PCCC
Nếu công trình thuộc diện phải thẩm định, khoản 4 Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị thẩm định theo Mẫu PC11;
Giấy tờ hợp pháp về đất đai và sở hữu công trình hoặc giấy tờ về chủ trương đầu tư, xây dựng;
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện các giải pháp PCCC;
Văn bản thẩm định thiết kế PCCC của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu công trình.
Hồ sơ có thể được thực hiện dưới dạng điện tử hoặc hồ sơ giấy theo quy định. Người đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền.
Bước 3: Nộp và giải quyết hồ sơ
Theo quy định tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP, hồ sơ có thể được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan tiếp nhận yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
Đối với công trình thông thường, thời hạn thẩm định thiết kế PCCC là không quá 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với một số công trình quy mô đặc biệt, thời hạn có thể là không quá 10 ngày theo quy định tại khoản 6 Điều 9 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Bước 4: Thi công và nghiệm thu PCCC
Nếu công trình thuộc trường hợp phải kiểm tra nghiệm thu PCCC, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục theo Điều 11 Nghị định 105/2025/NĐ-CP và Điều 18 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Hồ sơ nghiệm thu gồm các tài liệu như:
Văn bản thẩm định thiết kế PCCC;
Hồ sơ thiết kế đã được thẩm định;
Văn bản nghiệm thu PCCC của chủ đầu tư;
Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện PCCC nếu có;
Biên bản nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể;
Bản vẽ hoàn công hệ thống PCCC;
Tài liệu hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng hệ thống PCCC.
Các nội dung này được quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
Bước 5: Duy trì điều kiện PCCC trong quá trình hoạt động
Sau khi hoàn thành thủ tục, chủ cơ sở vẫn phải duy trì điều kiện an toàn PCCC.
Đặc biệt, điểm c khoản 1 Điều 24 Luật 55/2024/QH15 yêu cầu hệ thống điện, dây dẫn và thiết bị điện phải bảo đảm an toàn. Cơ sở phải thường xuyên kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế thiết bị không bảo đảm an toàn.
Đối với khu vực sạc xe điện, điểm d khoản 1 Điều 24 Luật 55/2024/QH15 đặt ra yêu cầu riêng về thiết bị sạc, giải pháp PCCC và trường hợp sạc tập trung trong nhà phải có giải pháp ngăn cháy và phương tiện chữa cháy phù hợp. Nội dung này đặc biệt đáng lưu ý đối với cửa hàng xe máy điện.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1. Cháy cửa hàng lan sang nhà hàng xóm, chủ cửa hàng có phải bồi thường không?
Có thể phải bồi thường nếu xác định có căn cứ trách nhiệm theo Điều 584 BLDS. Mức bồi thường phụ thuộc thiệt hại thực tế và mức độ trách nhiệm. |
Câu hỏi 2. Cửa hàng xe máy có bắt buộc phải đáp ứng quy định PCCC không?
Có, nếu cơ sở thuộc diện quản lý PCCC theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP. Nhà để xe hoặc nhà trưng bày xe máy từ 100m² thuộc danh mục đáng chú ý. |
Câu hỏi 3. Vi phạm PCCC gây cháy lớn có thể bị đi tù không?
Có thể, nếu hành vi đủ yếu tố cấu thành Điều 313 Bộ luật Hình sự. Mức hình phạt phụ thuộc hậu quả về người, tài sản và các tình tiết liên quan. |
Lời khuyên của luậtsư.net
Sau vụ cháy, chủ cửa hàng nên bảo toàn hồ sơ PCCC, phương án chữa cháy và chứng cứ về hệ thống điện. Người bị thiệt hại nên lập danh sách tài sản và thu thập chứng cứ ngay.
Luậtsư.net có cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng mô hình tổ chức, quản lý hoạt động phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của từng cơ sở, giúp chủ cơ sở chủ động phòng ngừa rủi ro và hạn chế trách nhiệm pháp lý phát sinh. Luậtsư.net nhận ủy quyền thực hiện trọn gói các thủ tục hành chính về phòng cháy, chữa cháy.
Ghi chú
Bài viết nhằm cung cấp thông tin pháp luật và không thay thế ý kiến tư vấn cho vụ việc cụ thể. Thông tin về vụ cháy được cập nhật theo nguồn báo chí tại thời điểm viết bài. Người có quyền lợi liên quan nên liên hệ trực tiếp luậtsư.net để được đánh giá hồ sơ cụ thể.
Liên hệ ngay với chúng tôi để được Luật sư hỗ trợ kịp thời.
LUẬTSƯ.NET CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ SAU:
- Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp vay nợ
- Luật sư tư vấn giải quyết lĩnh vực hình sự
- Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tiền đặt cọc
- Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp lao động
- Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai
- Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hợp đồng
- Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp thừa kế
- Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp quyền nuôi con
- Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp ly hôn
- Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp lừa đảo online
- Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp dân sự
- Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp chia tài sản
- Luật sư tư vấn lập di chúc tại nhà
- Luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp
- Luật sư tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp
- Luật sư tư vấn thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
- Luật sư tư vấn thủ tục, hồ sơ về giấy phép phòng cháy chữa cháy
- Luật sư tư vấn phương án chữa cháy
Luậtsư.net – dịch vụ luật sư uy tín tại TP.HCM.
📞 Số điện thoại: 0919989876
📍 Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, Phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh 700000
🌐 Website: www.luậtsư.net
📧 Email: tuvanmienphi@luậtsư.net
Tại sao chọn LUẬTSƯ.NET?
1. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm: Chúng tôi đã xử lý thành công hàng trăm vụ tranh chấp nợ khó đòi, từ cá nhân đến doanh nghiệp.
2. Tư vấn toàn diện: Hỗ trợ khách hàng từ giai đoạn tư vấn ban đầu đến khi thi hành án.
3. Chi phí minh bạch: Cam kết chi phí dịch vụ hợp lý, rõ ràng, không phát sinh.
4. Thời gian giải quyết nhanh chóng: Luật sư của chúng tôi luôn đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu và tối ưu hóa thời gian xử lý vụ việc.