Bỏ qua điều hướng, đến nội dung bài viết
Doanh nghiệpBài viết pháp lý

Trốn thuế và những quy định mới về hành vi trốn thuế từ ngày 01/7/2026

Hành vi trốn thuế diễn ra ngày càng phức tạp, tinh vi làm ảnh hưởng rất lớn đến nguồn thu, chi ngân sách của Nhà nước. Nhà nước áp dụng chính sách xử lý nghiêm minh, không khoan nhượng đối với hành vi trốn thuế nhằm bảo vệ kỷ luật tài chính và nguồn thu..

Trốn thuế và những quy định mới về hành vi trốn thuế từ ngày 01/7/2026
Trốn thuế và những quy định mới về hành vi trốn thuế từ ngày 01/7/2026

Hành vi trốn thuế diễn ra ngày càng phức tạp, tinh vi làm ảnh hưởng rất lớn đến nguồn thu, chi ngân sách của Nhà nước. Nhà nước áp dụng chính sách xử lý nghiêm minh, không khoan nhượng đối với hành vi trốn thuế nhằm bảo vệ kỷ luật tài chính và nguồn thu ngân sách quốc gia.

tải xuống

Trốn thuế và những quy định mới về hành vi trốn thuế từ ngày 01/7/2026

Trong bài viết này, LUẬTSƯ.NET phân tích và làm rõ các dấu hiệu pháp lý định tội, hành vi trốn thuế theo quy định tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (viết tắt là BLHS). Những thắc mắc thường gặp về thuế.

1. Trích dẫn điều luật:

Tại Điều 200 BLHS quy định về tội “Trốn thuế” quy định:

“1.Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

  • a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
  • b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
  • c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
  • d) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;
  • đ) Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;
  • e) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
  • g) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
  • h) Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 của Bộ luật này;
  • i) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

2.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

  • a) Có tổ chức;
  • b) Số tiền trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
  • c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
  • d) Phạm tội 02 lần trở lên;
  • đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội trốn thuế với số tiền 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

  • a) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại khoản 1 Điều này trốn thuế với số tiền từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195 và 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 000.000.000 đồng;
  • b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;
  • c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;
  • d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;
  • đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.”

2. Khái niệm

Thuế là một khoản phải nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh theo quy định của các luật thuế.

Trốn thuế là hành vi sử dụng các phương thức trái pháp luật để không nộp thuế hoặc giảm số tiền thuế phải nộp cho Nhà nước. Đây là điểm khiến nhiều doanh nghiệp và cá nhân dễ nhầm lẫn, dẫn đến vi phạm pháp luật mà không lường trước được hậu quả.

3. Khi nào thì hành vi “Trốn thuế” cấu thành tội phạm hình sự?

Khi đáp ứng đủ các yếu tố dưới đây thì hành vi “Trốn thuế” cấu thành tội phạm

3.1 Chủ thể của tội phạm

Người từ đủ 16 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự.

Chủ thể của tội phạm này tuy không phải là chủ thể đặc biệt nhưng cũng không phải ai cũng có thể trở thành chủ thể của tội phạm này. Chủ thể sẽ là những người thuộc đối diện phải nộp thuế theo từng loại thuế phải nộp.

Đối với tội danh này có chủ thể là pháp nhân thương mại khi thực hiện hành vi trốn thuế cũng phải chịu trách nhiệm hình sự theo khoản 5 Điều 200 BLHS.

Khi xác định chủ thể của Tội trốn thuế cần lưu ý nếu trốn thuế xuất nhập khẩu nhằm buôn bán hàng hoá qua biên giới thì có thể định tội danh ở những tội như Tội buôn lậu (Điều 188) hay Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới (Điều 189) khi thỏa mãn các điều kiện dấu hiệu khách quan của từng tội đó.

3.2 Khách thể của tội phạm

Xâm phạm đến trật tự quản lý kinh tế của nhà nước về quản lý thu thuế. Đối tượng tác động của tội phạm này là số tiền thuế mà lẽ ra các cá nhân, tổ chức phạm tội phải nộp theo quy định nhưng đã không nộp số tiền thuế này.

3.3 Mặt chủ quan của tội phạm

Người phạm tội “trốn thuế” thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Tức là người phạm tội hoàn toàn nhận thức được hành vi của mình là vi phạm gây tổn hại cho ngân sách Nhà nước. Thông thường, động cơ, mục đích của người phạm tội chủ yếu vì vụ lợi; có thể vì động cơ khác. Động cơ và mục đích không phải dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này.

3.4 Mặt khách quan của tội phạm

Có hành vi dùng các thủ đoạn để trốn tránh không phải nộp tiền thuế hoặc để nộp tiền thuế ít hơn mức thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được hoàn.

Cụ thể, hành vi trốn thuế được quy định tại khoản 1 Điều 200 BLHS với 09 hành vi khách quan được mô tả chi tiết.

Hậu quả:

Hậu quả của tội phạm này là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội. Số tiền trốn thuế phải từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 248, 249, 250, 251, 252, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

tải xuống (2)

10 hành vi trốn thuế theo quy định mới 2026

4. Quy định mới (10 hành vi bị coi là trốn thuế từ ngày 01/7/2026)

Căn cứ theo khoản 4 Điều 45 Luật quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 quy định về 10 hành vi bị coi là trốn thuế gồm:

– Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;

– Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

– Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;

– Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;

– Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;

– Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;

– Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

– Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;

– Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;

– Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế.

5. Một số thắc mắc thường gặp (FAQ)

– Trốn thuế bao nhiêu thì bị xử lý hình sự?

 Số tiền trốn thuế phải từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này.

– Các hành vi bị coi là trốn thuế theo quy định mới?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 45 Luật quản lý thuế 2025 số 108/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 quy định về 10 hành vi bị coi là trốn thuế. LUẬTSƯ.NET đã liệt kê tạo Phần 4 của bài viết.

– Có được tạm giũ tài liệu liên quan đến hành vi trống thuế không?

Căn cứ theo Điều 23 Luật quản lý thuế 2025, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế hoặc trưởng đoàn kiểm tra thuế có quyền quyết định tạm giữ tài liệu liên quan đến trường hợp có dấu hiệu trốn thuế khi cần căn cứ xác định hành vi vi phạm.

– Công ty trốn thuế thì ai chịu trách nhiệm?

Người đại diện pháp luật là người chịu trách nhiệm, các cá nhân trong công ty có liên quan đến hành vi trốn thuế có trách nhiệm với nghĩa vụ thuế cũng phải chịu trách nhiệm về hành vi trốn thuế của công ty.

Liên hệ ngay với chúng tôi để được Luật sư hỗ trợ kịp thời.

LUẬTSƯ.NET CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ SAU:

Luậtsư.net – dịch vụ luật sư uy tín tại TP.HCM.

📞 Số điện thoại: 0919989876 
📍 Địa chỉ: Số 203 Công Hoà, Phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh 700000
🌐 Website: www.luậtsư.net
📧 Email: tuvanmienphi@luậtsư.net

Tại sao chọn LUẬTSƯ.NET?

  1. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm: Chúng tôi đã xử lý thành công hàng trăm vụ tranh chấp nợ khó đòi, từ cá nhân đến doanh nghiệp.
  2. Tư vấn toàn diện: Hỗ trợ khách hàng từ giai đoạn tư vấn ban đầu đến khi thi hành án.
  3. Chi phí minh bạch: Cam kết chi phí dịch vụ hợp lý, rõ ràng, không phát sinh.
  4. Thời gian giải quyết nhanh chóng: Luật sư của chúng tôi luôn đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu và tối ưu hóa thời gian xử lý vụ việc.

Bài cùng chuyên mục