Bỏ qua điều hướng, đến nội dung bài viết
Dân sựDịch vụ

CHA MẸ MẤT KHÔNG ĐỂ LẠI DI CHÚC CHIA ĐẤT THẾ NÀO

Cha mẹ mất không để lại di chúc, chia đất thế nào? Đây là vấn đề nhiều gia đình quan tâm khi cha mẹ qua đời. Theo pháp luật, đất được chia theo quy định về thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, không phải toàn bộ đất đều được chia ngay cho các con…

Ảnh đại diện Cha mẹ mất không để lại di chúc chia đất thế nào

Cha mẹ mất không để lại di chúc, chia đất thế nào? Đây là vấn đề nhiều gia đình quan tâm khi cha mẹ qua đời. Theo pháp luật, đất được chia theo quy định về thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, không phải toàn bộ đất đều được chia ngay cho các con.

Bài viết này Luật sư Lê Tuấn Anh, Công ty Luật Sư LTA – luậtsư.net sẽ hướng dẫn cách xác định và chia đất thừa kế không có di chúc.

Hình ảnh tư vấn Cha mẹ mất không để lại di chúc chia đất thế nào

1. Cha mẹ mất không để lại di chúc, đất chia cho ai?

Theo Điều 649 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng theo hàng thừa kế.

Điểm a khoản 1 Điều 650 quy định thừa kế theo pháp luật khi người chết không có di chúc.

Theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, hàng thừa kế gồm:

  • Hàng thứ nhất: Vợ, chồng, cha mẹ và các con của người chết.
  • Hàng thứ hai: Ông bà, anh chị em ruột và cháu của người chết.
  • Hàng thứ ba: Cụ, bác, chú, cậu, cô, dì, cháu và chắt thuộc các trường hợp luật định.

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau.

Hàng thừa kế sau chỉ được hưởng khi không còn người ở hàng trước.

Do đó, cha mẹ mất không để lại di chúc không đồng nghĩa các con luôn được chia đất.

Cần kiểm tra người còn sống tại thời điểm mở thừa kế. Đồng thời, cần xem xét trường hợp từ chối hoặc không có quyền hưởng di sản.

Nếu con của người chết đã mất trước hoặc cùng thời điểm, có thể phát sinh thừa kế thế vị.

Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cụ thể về trường hợp này.

Luậtsư.net cũng có bài viết khác về luật thừa kế không di chúc.

2. Cách chia đất thừa kế khi cha mẹ không có di chúc

Bước 1: Xác định phần đất thuộc di sản

Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản gồm tài sản riêng của người chết.

Di sản cũng gồm phần tài sản của người chết trong tài sản chung.

Nếu đất là tài sản chung của cha mẹ, không được chia toàn bộ đất để thừa kế.

Khoản 2 Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản chung được chia đôi khi có yêu cầu chia di sản.

Phần của người chết mới được xác định là di sản để chia thừa kế.

Bước 2: Xác định những người được hưởng

Sau khi xác định di sản, cần xác định đầy đủ người thừa kế.

Khoản 2 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người cùng hàng được hưởng bằng nhau.

Ví dụ, người cha để lại phần đất trị giá 2 tỷ đồng.

Người mẹ và ba người con cùng thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Nếu không có người thừa kế khác, mỗi người được hưởng 500 triệu đồng.

Đây là cách xác định giá trị phần di sản, không phải lúc nào cũng chia đất thành bốn phần.

Bước 3: Thỏa thuận cách chia đất

Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép người thừa kế yêu cầu chia di sản bằng hiện vật.

Nếu không thể chia đều bằng hiện vật, các bên có thể thỏa thuận định giá.

Các bên cũng có thể thỏa thuận người nhận hiện vật.

Người nhận đất có thể thanh toán phần giá trị tương ứng cho những người khác.

Nếu không thỏa thuận được, hiện vật có thể được bán để chia theo quy định.

Ngoài ra, cần kiểm tra điều kiện tách thửa theo quy định đất đai hiện hành.

Điều kiện tách thửa còn phụ thuộc quy định của địa phương nơi có đất.

Thời hiệu yêu cầu chia đất thừa kế

Khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định thời hiệu yêu cầu chia bất động sản là 30 năm.

Thời hiệu được tính từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thủ tục nhận và sang tên đất thừa kế

Các đồng thừa kế nên thống nhất việc phân chia di sản trước khi đăng ký biến động.

Văn bản phân chia di sản cần xác định rõ người được hưởng và phần quyền của từng người.

Trường hợp thực hiện thủ tục công chứng, hồ sơ phải chứng minh quan hệ thừa kế.

Luật Công chứng hiện hành được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 50/VBHN-VPQH ngày 17/3/2026.

Đối với quyền sử dụng đất, Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định điều kiện thực hiện quyền thừa kế.

Điểm a khoản 1 Điều 45 có ngoại lệ đối với trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất.

Sau khi hoàn tất việc phân chia, người nhận đất thực hiện đăng ký biến động.

Điều 37 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định trình tự đăng ký biến động đất đai.

Theo khoản 1 Điều 37, người yêu cầu đăng ký nộp một bộ hồ sơ theo quy định.

Điều 29 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký biến động.

Hồ sơ thông thường gồm đơn đăng ký, Giấy chứng nhận và giấy tờ liên quan.

Giấy tờ cụ thể phụ thuộc trường hợp nhận thừa kế và tình trạng pháp lý của đất.

Nếu phát sinh tranh chấp, người thừa kế có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bản án hoặc quyết định có hiệu lực có thể là căn cứ đăng ký quyền sử dụng đất.

Luậtsư.net cũng có bài viết khác về việc làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1. Cha mẹ mất không để lại di chúc thì con có được chia đất không?

Có, nếu người con thuộc hàng thừa kế và không thuộc trường hợp bị loại trừ.

Phần hưởng được xác định theo quy định về thừa kế theo pháp luật.

Câu hỏi 2. Một người không đồng ý chia đất thừa kế thì làm sao?

Các bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp về phân chia di sản.

Tòa án sẽ xem xét quyền sử dụng đất và chứng cứ của các bên.

Câu hỏi 3. Cha mẹ mất nhiều năm mới chia đất thì còn thời hiệu không?

Thời hiệu yêu cầu chia bất động sản là 30 năm.

Thời hiệu được tính từ thời điểm mở thừa kế theo khoản 1 Điều 623.

Lời khuyên từ Luật sư Lê Tuấn Anh

Cha mẹ mất không để lại di chúc không đồng nghĩa đất được chia ngay. Gia đình cần xác định chính xác di sản và người thừa kế trước tiên.

Người thừa kế nên kiểm tra nguồn gốc và tình trạng pháp lý của đất. Cần xác định đất là tài sản riêng hay tài sản chung của cha mẹ. Nếu có người không đồng ý, không nên tự ý chuyển nhượng hoặc chia đất.

Liên hệ ngay để được Luật sư hỗ trợ kịp thời.

LUẬTSƯ.NET CUNG CẤP CÁC DỊCH VỤ SAU:

Luậtsư.net – dịch vụ luật sư uy tín tại TP.HCM.

📞 Số điện thoại: 0919989876 
📍 Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, Phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh 700000
🌐 Website: www.luậtsư.net
📧 Email: tuvanmienphi@luậtsư.net

Tại sao chọn LUẬTSƯ.NET?

  1. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm: Chúng tôi đã xử lý thành công hàng trăm vụ tranh chấp nợ khó đòi, từ cá nhân đến doanh nghiệp.
  2. Tư vấn toàn diện: Hỗ trợ khách hàng từ giai đoạn tư vấn ban đầu đến khi thi hành án.
  3. Chi phí minh bạch: Cam kết chi phí dịch vụ hợp lý, rõ ràng, không phát sinh.
  4. Thời gian giải quyết nhanh chóng: Luật sư của chúng tôi luôn đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu và tối ưu hóa thời gian xử lý vụ việc.

Bài cùng chuyên mục